Mỗi lần mở hoặc đóng 1 hợp đồng tương lai chỉ số VN30 (VN30F), bạn trả 4 khoản: phí của công ty chứng khoán (CTCK) từ 0 đến 5.000 đồng, phí Sở 2.700 đồng, phí bù trừ VSDC 2.550 đồng và thuế thu nhập cá nhân 16.150 đồng khi VN30F ở 1.900 điểm. Một lần mở rồi đóng 1 hợp đồng vì vậy tốn 42.800–52.800 đồng tùy nơi, tương đương 0,43–0,53 điểm. Bài này có bảng phí phái sinh của 20 CTCK theo bậc khối lượng, cách tính từng khoản và chi phí một tháng cho người giao dịch thường xuyên, cập nhật ngày 22/10/2026.
Phí giao dịch phái sinh gồm những khoản nào?
Phí giao dịch phái sinh gồm phần CTCK thu (khác nhau giữa các nơi) và phần cố định nơi nào cũng như nhau: phí Sở, phí VSDC và thuế. Ngoài ra còn vài khoản phát sinh theo cách bạn dùng tài khoản, như phí nộp rút ký quỹ hay phí đáo hạn (ngày đáo hạn từng tháng ở bài lịch đáo hạn phái sinh).
| Khoản | Bên thu | Mức tính đến 10/2026 | Khi nào phát sinh |
|---|---|---|---|
| Phí giao dịch của CTCK | CTCK | 0–5.000 đồng/hợp đồng | Mỗi lần mở hoặc đóng vị thế |
| Phí giao dịch trả Sở | HNX (CTCK thu hộ) | 2.700 đồng/hợp đồng | Mỗi hợp đồng khớp lệnh |
| Phí bù trừ | VSDC (CTCK thu hộ) | 2.550 đồng/hợp đồng | Mỗi hợp đồng khớp lệnh |
| Thuế thu nhập cá nhân | Nhà nước | 0,1% giá chuyển nhượng, khoảng 16.150 đồng/hợp đồng ở 1.900 điểm | Mỗi lần khớp và khi đáo hạn, kể cả lệnh lỗ |
| Phí quản lý tài sản ký quỹ | VSDC | 0,0024% số dư lũy kế/tháng, tối thiểu 100.000 đồng, tối đa 1,6 triệu đồng | Hằng tháng |
| Phí nộp, rút ký quỹ | Ngân hàng thanh toán (CTCK thu hộ) | 0–11.000 đồng/lần | Mỗi lần chuyển tiền lên hoặc về từ VSDC |
| Phí đáo hạn | Một số CTCK | 1.000–5.000 đồng/hợp đồng | Khi giữ hợp đồng đến ngày đáo hạn |
Các mức phí Sở và VSDC giống nhau trên biểu phí của VPS, SSI, DNSE, Mirae Asset, HSC, Yuanta và Kafi. Từ ngày 10/01/2025, cơ chế giá các dịch vụ này theo Thông tư 83/2024/TT-BTC (thay Thông tư 101/2021/TT-BTC), mức thu cụ thể do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
Thuế khi giao dịch phái sinh là bao nhiêu?
Thuế thu nhập cá nhân với hợp đồng tương lai VN30 là 0,1% giá chuyển nhượng, tính trên phần giá trị hợp đồng nhân tỷ lệ ký quỹ ban đầu 17% của VSDC rồi chia đôi: 16.150 đồng mỗi hợp đồng mỗi lượt mở hoặc đóng ở 1.900 điểm, nộp cả khi lỗ.
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ 01/07/2026. Văn bản hướng dẫn cùng hiệu lực (Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC) giữ mức 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần với chứng khoán phái sinh. Với hợp đồng tương lai:
Thuế mỗi lượt = 0,1% × (giá thanh toán × 100.000 đồng × số hợp đồng × tỷ lệ ký quỹ ban đầu của VSDC) ÷ 2
Tỷ lệ ký quỹ ban đầu VSDC công bố cho mọi hợp đồng VN30 và VN100 là 17%, hiệu lực từ 16/10/2026. Ở mức giá 1.900 điểm: 0,1% × (1.900 × 100.000 × 1 × 17%) ÷ 2 = 16.150 đồng. Thuế tăng theo giá: ở 2.000 điểm là 17.000 đồng mỗi lượt. Biểu phí của DNSE, SHS, Pinetree và Kafi ghi cùng công thức này.
Điểm khác cổ phiếu: thuế phái sinh không dựa vào lãi. Bạn đóng một vị thế lỗ vẫn chịu 16.150 đồng như khi đóng vị thế lãi.
Bảng phí phái sinh các công ty chứng khoán tháng 10/2026
Phí CTCK thu cho mỗi hợp đồng VN30F, mỗi lượt mở hoặc đóng, theo số hợp đồng khớp trong ngày. Mọi CTCK đều cộng thêm phí Sở 2.700 đồng, phí bù trừ VSDC 2.550 đồng và thuế.
| CTCK | Phí CTCK mỗi hợp đồng mỗi lượt | Ưu đãi, ghi chú | Biểu phí |
|---|---|---|---|
| TCBS | 0 đồng | Chương trình Zero Fee từ 01/01/2023, TCBS ghi không giới hạn thời gian | Trang Zero Fee của TCBS |
| FPTS | 0 đồng | Mức phí cố định | Trang không ghi ngày |
| VNDirect | 0 đồng (gói DTA); 2.000 đồng (gói DBA, có thể thỏa thuận) | Website chặn truy cập tự động, số liệu đọc qua bản lưu | Bản lưu 05/2026 |
| Kafi | 500 đồng (tự giao dịch); 1.000 đồng (có tư vấn) | Trang không ghi ngày | |
| DNSE | 1.000 đồng (dưới 100 HĐ/ngày); 800 (100 đến dưới 1.000); 500 (1.000 đến dưới 1.500); 300 (từ 1.500); từ 2.000 HĐ có thể thỏa thuận | Khách có tư vấn, chăm sóc tài khoản trả tối thiểu 1.000 đồng | Từ 01/05/2026 |
| Mirae Asset | 1.000 đồng; phí đáo hạn 1.000 đồng | Miễn phí phần Mirae đến hết 31/12/2026 cho tiểu khoản phái sinh mở mới từ 01/09/2026 | Từ 03/08/2026 |
| HSC | Từ 1.000 đồng; đáo hạn từ 1.000 đồng | Trang ghi 17/03/2020 | |
| SHS | Tháng 1–3 sau khi mở tài khoản phái sinh: miễn phí; tháng 4–6: miễn 50 HĐ đầu mỗi ngày, từ HĐ thứ 51 là 1.000 đồng; từ tháng 7: 1.500 đồng (đến 100 HĐ), 1.000 đồng từ HĐ thứ 100 | Biểu phí không ghi ngày | |
| VPS | 2.000 đồng (dưới 200 HĐ/ngày); 1.000 đồng (từ 200) | Tài khoản phái sinh mở mới từ 01/04/2026 (đến khi có thông báo mới): 3 tháng đầu miễn 20 HĐ đầu mỗi ngày, từ HĐ thứ 21 là 1.000 đồng | Từ 05/05/2025; ưu đãi từ 01/04/2026 |
| SSI | Online: 2.000 đồng (dưới 100 HĐ/ngày); 1.500 (100–300); 500 (trên 300). Qua nhân viên: 3.000/2.000/1.000 | SSI ghi có thể áp giá riêng cho khách giao dịch lớn | Từ 10/10/2025 |
| Pinetree | 2.000 đồng (dưới 200 HĐ/ngày); 1.000 (từ 200); từ 500 HĐ/ngày thương lượng | Khách mới miễn phí 3 tháng đầu, trừ khách do đối tác giới thiệu | Từ 05/09/2025 |
| BSC | 3.000 đồng (đến 50 HĐ/ngày); 2.000 (51–100); 1.000 (101–1.000); 500 (trên 1.000) | Phí đáo hạn 5.000 đồng | Trang không ghi ngày |
| Yuanta | 3.000 đồng (HĐ thứ 1–49 trong ngày); 2.000 từ HĐ thứ 50 | Từ 22/12/2025 | |
| ACBS | 3.000 đồng | Từ 01/08/2025 | |
| MBS | 3.000 đồng | Thu cả khi đáo hạn | Trang không ghi ngày |
| VCBS | 4.000 đồng (dưới 100 HĐ/ngày); 3.000 (từ 100) | Từ 01/10/2025 | |
| KBSV | 4.000 đồng | Thu khi mở, đóng và đáo hạn (biểu phí ghi “4.000 đồng/Giao dịch Mở/Đóng vị thế”, chưa rõ tính theo hợp đồng hay theo lệnh); gói KB Swing 0 đồng trong 90 ngày cho tài khoản mở mới trong năm 2026 | Từ 22/07/2026 |
| Vietcap | 5.000 đồng (0–100 HĐ/ngày); 4.000 (101–500); 3.000 (501–1.000); 1.000 (trên 1.000) | Tính cả hợp đồng đáo hạn | Trang không ghi ngày |
| KIS | 5.000 đồng | Biểu phí ghi 7.700 đồng đã gồm phí Sở | Từ 30/07/2025 |
| Shinhan | 5.000 đồng | Trang không ghi ngày |
Cập nhật 22/10/2026 từ biểu phí công bố của từng CTCK (đường dẫn ở mục Nguồn tham khảo). HĐ: hợp đồng. ABS, VPBankS và Agriseco chưa có trong bảng vì chưa tìm thấy biểu phí phái sinh chính thức. Phí và ưu đãi thay đổi thường xuyên, hãy kiểm tra lại trước khi mở tài khoản.
Hai điểm cần đọc kỹ trong bảng:
- Mở qua người giới thiệu có thể đắt hơn. Theo biểu phí Pinetree, khách do đối tác giới thiệu trả 3.000–10.000 đồng mỗi hợp đồng khi dưới 200 HĐ/ngày (2.000–10.000 đồng từ 200 HĐ/ngày) và không được miễn phí 3 tháng của khách mới. DNSE áp mức tối thiểu 1.000 đồng cho khách có người tư vấn, chăm sóc tài khoản, thay vì giảm dần xuống 300 đồng.
- Ngày hiệu lực khác nhau. Một số trang không ghi ngày hoặc ghi ngày từ nhiều năm trước (HSC ghi 17/03/2020). Con số vẫn là mức đang đăng trên trang chính thức ngày 22/10/2026.
Công ty nào phí phái sinh rẻ nhất?
Tính đến 22/10/2026, TCBS, FPTS và gói DTA của VNDirect không thu phí phần CTCK; kế đến là Kafi 500 đồng và DNSE 1.000 đồng mỗi hợp đồng (giảm còn 300 đồng ở khối lượng lớn). Ở những nơi này, một lần mở rồi đóng 1 hợp đồng tốn 42.800–44.800 đồng, so với 52.800 đồng ở nhóm thu 5.000 đồng (KIS, Shinhan và Vietcap khi dưới 100 HĐ/ngày).
Khoảng cách tối đa giữa các CTCK là 10.000 đồng mỗi khứ hồi, tức 0,1 điểm. Phần còn lại (Sở, VSDC, thuế) là 42.800 đồng, không CTCK nào miễn được.
Một số chương trình ưu đãi đang chạy tháng 10/2026 kéo phí phần CTCK về 0 trong một thời gian:
| CTCK | Ưu đãi | Điều kiện, thời hạn |
|---|---|---|
| Mirae Asset | Miễn phí phần Mirae thu | Tiểu khoản phái sinh mở mới 01/09–31/12/2026, áp dụng đến hết 31/12/2026 |
| SHS | Miễn phí 3 tháng đầu, tháng 4–6 miễn 50 HĐ đầu mỗi ngày | Tính từ ngày mở tài khoản phái sinh |
| KBSV | KB Swing: phí 0 đồng trong 90 ngày | Khách mở mới tài khoản từ 01/01/2026 đến 31/12/2026 |
| Pinetree | Miễn phí 3 tháng đầu, không giới hạn số hợp đồng | Khách lần đầu mở tài khoản phái sinh, trừ khách do đối tác giới thiệu |
Hết ưu đãi, phí trở về biểu phí thường trong bảng trên. Ưu đãi chỉ miễn phần CTCK thu, không miễn phí Sở, VSDC và thuế.
Cách tính phí phái sinh cho một lần mở và đóng hợp đồng
Chi phí một khứ hồi = 2 × (phí CTCK + 2.700 + 2.550 + thuế mỗi lượt). Ví dụ ngày 22/10/2026, VN30F1M giao dịch quanh 1.893,5 điểm theo Vietstock. Làm tròn 1.900 điểm, bạn mở rồi đóng 1 hợp đồng tại một CTCK thu 2.000 đồng mỗi lượt (VPS, SSI, Pinetree ở bậc thấp nhất):
| Khoản | Lượt mở | Lượt đóng | Cộng |
|---|---|---|---|
| Phí CTCK | 2.000 | 2.000 | 4.000 đồng |
| Phí Sở | 2.700 | 2.700 | 5.400 đồng |
| Phí bù trừ VSDC | 2.550 | 2.550 | 5.100 đồng |
| Thuế (0,1% × 1.900 × 100.000 × 17% ÷ 2) | 16.150 | 16.150 | 32.300 đồng |
| Tổng | 23.400 | 23.400 | 46.800 đồng |
46.800 đồng tương đương 0,468 điểm (mỗi điểm là 100.000 đồng). Vì bước giá nhỏ nhất là 0,1 điểm, giá phải chạy có lợi ít nhất 0,5 điểm thì lệnh mới có lãi sau chi phí. Cùng phép tính ở các mức phí khác:
| Phí CTCK mỗi lượt | Chi phí một khứ hồi | Quy ra điểm | Giá phải chạy có lợi tối thiểu |
|---|---|---|---|
| 0 đồng | 42.800 đồng | 0,428 | 0,5 điểm |
| 1.000 đồng | 44.800 đồng | 0,448 | 0,5 điểm |
| 2.000 đồng | 46.800 đồng | 0,468 | 0,5 điểm |
| 3.000 đồng | 48.800 đồng | 0,488 | 0,5 điểm |
| 4.000 đồng | 50.800 đồng | 0,508 | 0,6 điểm |
| 5.000 đồng | 52.800 đồng | 0,528 | 0,6 điểm |
Thuế chiếm 32.300 đồng trong mọi khứ hồi ở 1.900 điểm, tức 61–75% tổng chi phí. Giao dịch nhiều hợp đồng một lúc thì nhân tuyến tính: 3 hợp đồng mở rồi đóng ở SSI tốn 3 × 46.800 = 140.400 đồng.
Chưa có trong phép tính: phí quản lý tài sản ký quỹ, phí nộp rút ký quỹ và phí đáo hạn (xem phần dưới). Muốn biết cần nộp bao nhiêu tiền ký quỹ cho số hợp đồng định giao dịch, dùng công cụ tính ký quỹ phái sinh.
Phí phái sinh qua đêm là gì, khi nào phải trả?
Từ ngày 05/05/2025 không còn phí qua đêm tính theo ngày: VSDC bỏ phí quản lý vị thế 2.550 đồng/hợp đồng/ngày và thay bằng phí bù trừ 2.550 đồng cho mỗi hợp đồng khớp lệnh. Mốc này trùng ngày hệ thống giao dịch KRX vận hành. FAQ KRX của DNSE ghi rõ khách hàng không còn trả phí quản lý vị thế qua đêm, biểu phí Vietcap ghi phí bù trừ thay phí quản lý vị thế qua đêm từ 05/05/2025, biểu phí VPS từ cùng ngày ghi phí bù trừ “thu khi hợp đồng khớp lệnh thành công”.
Hệ quả: giữ 1 hợp đồng 5 phiên không còn tốn 5 × 2.550 đồng như trước. Một số trang biểu phí cũ vẫn ghi “2.550 đồng/hợp đồng/tài khoản/ngày” theo cách tính cũ; gặp dòng này, hỏi lại CTCK.
Giữ vị thế qua đêm vẫn kéo theo các chi phí và ràng buộc khác:
- Tiền phải nằm ở tài khoản ký quỹ tại VSDC. Chuyển tiền lên hoặc về VSDC mất phí nộp rút (đến 11.000 đồng/lần ở nhiều CTCK) và làm số dư tính phí quản lý tài sản ký quỹ tăng lên.
- Tiền ký quỹ rút chậm hơn. Theo FAQ của DNSE, vị thế giữ qua đêm rồi mới đóng thì tiền ký quỹ chỉ rút được sau T+1. Quyết định 461/QĐ-XPHC ngày 17/08/2026 của Thanh tra Chứng khoán Nhà nước buộc DNSE dừng dịch vụ ứng rút ký quỹ ngoài giờ và ứng trước ký quỹ, dù FAQ KRX của DNSE (câu 9) vẫn còn mô tả “ứng cọc”: đừng tính tới việc rút trong ngày T.
- Giữ đến ngày đáo hạn có thêm phí và thuế. Mirae Asset thu phí đáo hạn 1.000 đồng, HSC từ 1.000 đồng, MBS 3.000 đồng, KBSV 4.000 đồng, BSC 5.000 đồng mỗi hợp đồng; SSI và Vietcap tính hợp đồng đáo hạn như một lượt giao dịch. Thời điểm đáo hạn cũng là lúc tính thuế 0,1% theo giá thanh toán cuối cùng.
Giao dịch 20 hợp đồng mỗi ngày thì một tháng tốn bao nhiêu?
Với 20 hợp đồng khớp mỗi ngày (10 lần mở, 10 lần đóng 1 hợp đồng) trong 22 phiên, tổng chi phí khoảng 9,5–11,7 triệu đồng mỗi tháng tùy CTCK, trong đó riêng thuế là 7,1 triệu đồng. Giả định: VN30F quanh 1.900 điểm, tỷ lệ ký quỹ 17%, 440 lượt mỗi tháng, phí quản lý tài sản ký quỹ ở mức tối thiểu 100.000 đồng, chưa tính phí nộp rút ký quỹ và ưu đãi khách mới.
Phần cố định cho 440 lượt là 9.416.000 đồng: thuế 7.106.000 đồng, phí Sở 1.188.000 đồng, phí VSDC 1.122.000 đồng. Phần CTCK thay đổi theo nơi bạn mở tài khoản:
| Phí CTCK mỗi lượt | CTCK ở mức này (dưới 50 HĐ/ngày) | Phí CTCK một tháng | Tổng chi phí một tháng |
|---|---|---|---|
| 0 đồng | TCBS, FPTS, VNDirect (gói DTA) | 0 | 9.516.000 đồng |
| 500 đồng | Kafi | 220.000 đồng | 9.736.000 đồng |
| 1.000 đồng | DNSE, Mirae Asset, HSC | 440.000 đồng | 9.956.000 đồng |
| 1.500 đồng | SHS (từ tháng thứ 7) | 660.000 đồng | 10.176.000 đồng |
| 2.000 đồng | VPS, SSI, Pinetree | 880.000 đồng | 10.396.000 đồng |
| 3.000 đồng | BSC, Yuanta, ACBS, MBS | 1.320.000 đồng | 10.836.000 đồng |
| 4.000 đồng | VCBS, KBSV (nếu tính theo hợp đồng) | 1.760.000 đồng | 11.276.000 đồng |
| 5.000 đồng | Vietcap, KIS, Shinhan | 2.200.000 đồng | 11.716.000 đồng |
Ở khối lượng này, chọn nơi miễn phí so với nơi thu 5.000 đồng tiết kiệm 2,2 triệu đồng mỗi tháng. Nếu mỗi ngày bạn nộp tiền lên VSDC buổi sáng và rút về buổi chiều ở CTCK thu 11.000 đồng/lần, cộng thêm 484.000 đồng mỗi tháng.
Giao dịch nhiều có được giảm phí không?
Có ở 9 trong 20 CTCK trong bảng: phí mỗi hợp đồng giảm khi số hợp đồng khớp trong ngày vượt các ngưỡng 50, 100, 200, 300 hoặc 1.000 hợp đồng. Phí Sở, phí VSDC và thuế không có bậc nên phần cố định 21.400 đồng mỗi lượt (ở 1.900 điểm) giữ nguyên dù bạn giao dịch bao nhiêu.
Phí CTCK áp cho hợp đồng ở các mức khối lượng trong ngày:
| CTCK | 20 HĐ/ngày | 150 HĐ/ngày | 400 HĐ/ngày | 1.200 HĐ/ngày | Cách áp bậc theo biểu phí |
|---|---|---|---|---|---|
| SSI (online) | 2.000 | 1.500 | 500 | 500 | Không ghi rõ |
| DNSE | 1.000 | 800 | 800 | 500 | “Lũy tiến” theo số HĐ khớp trong ngày trên từng tiểu khoản |
| VPS | 2.000 | 2.000 | 1.000 | 1.000 | Theo tổng số HĐ khớp trong ngày |
| Pinetree | 2.000 | 2.000 | 1.000 | Thương lượng | Một mức cho tổng số HĐ trong ngày |
| BSC | 3.000 | 1.000 | 1.000 | 500 | Không ghi rõ |
| Yuanta | 3.000 | 2.000 từ HĐ thứ 50 | 2.000 | 2.000 | Theo thứ tự hợp đồng trong ngày |
| Vietcap | 5.000 | 4.000 | 4.000 | 1.000 | Không ghi rõ |
| VCBS | 4.000 | 3.000 | 3.000 | 3.000 | Không ghi rõ |
| SHS (từ tháng 7) | 1.500 | 1.000 từ HĐ thứ 100 | 1.000 | 1.000 | Theo thứ tự hợp đồng trong ngày |
Đơn vị: đồng mỗi hợp đồng mỗi lượt. Cập nhật 22/10/2026.
Cột cuối quan trọng hơn vẻ ngoài. Biểu phí Pinetree ghi rõ cả ngày áp một mức theo tổng số hợp đồng: giao dịch 210 hợp đồng thì trả 210 × 1.000 đồng. Yuanta và SHS ghi mức thấp chỉ áp từ hợp đồng thứ 50 (Yuanta) hoặc thứ 100 (SHS) trở đi, nên các hợp đồng đầu ngày vẫn trả mức cao. Các CTCK còn lại không nói rõ, và chênh lệch có thể lớn.
Ví dụ một ngày giao dịch 400 hợp đồng (200 khứ hồi). Phần cố định là 400 × 21.400 = 8.560.000 đồng. Phần CTCK:
| CTCK | Phí CTCK cả ngày | Ghi chú |
|---|---|---|
| TCBS | 0 đồng | Không thu |
| Kafi | 200.000 đồng | 500 đồng × 400 |
| DNSE | 320.000–339.800 đồng | Thấp nếu cả ngày áp 800 đồng, cao nếu 99 HĐ đầu tính 1.000 đồng |
| SSI | 200.000–549.500 đồng | Thấp nếu cả ngày áp 500 đồng, cao nếu tính lần lượt 2.000/1.500/500 theo từng bậc |
| Pinetree | 400.000 đồng | 1.000 đồng × 400, theo cách tính ghi trong biểu phí |
| VPS | 400.000–599.000 đồng | Tùy cách áp bậc 200 hợp đồng |
| Yuanta | 849.000 đồng | 49 × 3.000 + 351 × 2.000 |
| KIS | 2.000.000 đồng | 5.000 đồng × 400 |
Qua 22 phiên, khoảng cách giữa TCBS và KIS là 44 triệu đồng, trong khi phần cố định là 188,3 triệu đồng. Nếu bạn giao dịch ở mức vài trăm hợp đồng mỗi ngày, hãy hỏi CTCK hai câu trước khi mở tài khoản: bậc phí áp cho toàn bộ hợp đồng trong ngày hay chỉ phần vượt ngưỡng, và có chính sách giá riêng cho khách khối lượng lớn không. SSI, DNSE (từ 2.000 hợp đồng/ngày), Pinetree (từ 500 hợp đồng/ngày), Yuanta và Mirae Asset đều ghi có thể áp mức theo thỏa thuận.
Những khoản phí phái sinh hay bị bỏ sót
Phí nộp, rút ký quỹ
Mỗi lần chuyển tiền từ tài khoản phái sinh lên tài khoản ký quỹ tại VSDC hoặc rút về, ngân hàng thanh toán thu phí và CTCK thu hộ:
| Mức phí mỗi lần nộp hoặc rút | CTCK |
|---|---|
| Miễn phí | HSC |
| 10.000 đồng chưa VAT | SSI, FPTS |
| 11.000 đồng đã gồm VAT | DNSE, Mirae Asset, Kafi, BSC, Vietcap, Yuanta, VCBS, SHS, MBS |
| 11.000 đồng (theo biểu phí ngân hàng, biểu phí 05/09/2025 không ghi VAT; bản 05/05/2025 ghi 5.500 đồng) | Pinetree |
Cập nhật 22/10/2026.
Phí quản lý tài sản ký quỹ
VSDC thu 0,0024% giá trị lũy kế số dư ký quỹ mỗi tháng, tối thiểu 100.000 đồng, tối đa 1.600.000 đồng mỗi tài khoản. Lũy kế nghĩa là cộng số dư của từng ngày.
- Số dư 80 triệu đồng nằm ở VSDC đủ 30 ngày: 0,0024% × (80 triệu × 30) = 57.600 đồng, thấp hơn mức tối thiểu nên bạn trả 100.000 đồng.
- Số dư bình quân phải trên khoảng 139 triệu đồng (30 ngày) thì phí mới vượt mức tối thiểu, và chạm mức tối đa 1,6 triệu đồng khi số dư bình quân khoảng 2,22 tỷ đồng.
Biểu phí các CTCK chỉ ghi mức tối thiểu theo tài khoản mỗi tháng, không nói rõ tháng không có số dư ký quỹ thì có bị thu hay không. Nếu bạn chỉ thỉnh thoảng giao dịch, nên hỏi CTCK điểm này.
Chênh lệch khi mở tài khoản qua người giới thiệu
Như phần bảng phí đã nêu, cùng một CTCK nhưng mở qua đối tác hoặc có người chăm sóc tài khoản có thể chịu mức phí khác. Trước khi nhập mã giới thiệu, hỏi rõ mức phí phái sinh áp cho tài khoản của bạn.
Phí rẻ nhất có phải nơi giao dịch tốt nhất?
Không nhất thiết, vì phần CTCK chỉ chiếm 0–19% chi phí mỗi khứ hồi và còn nhiều tiêu chí ảnh hưởng tới tiền của bạn. Ở mức 5.000 đồng mỗi lượt, phần CTCK là 10.000 trong 52.800 đồng; phần còn lại là thuế và phí trả Sở, VSDC.
Những yếu tố khác đáng so ngang với phí:
- Tỷ lệ ký quỹ CTCK áp dụng. VSDC đặt mức tối thiểu 17%, CTCK được yêu cầu cao hơn. Biểu phí DNSE từ 01/05/2026 ghi tỷ lệ ký quỹ 18,48%: ở 1.900 điểm, mỗi hợp đồng cần 35.112.000 đồng ký quỹ ban đầu thay vì 32.300.000 đồng. Chi tiết ở bài ký quỹ phái sinh.
- Ngưỡng cảnh báo và xử lý vị thế, lệnh điều kiện cắt lỗ, chốt lời, tốc độ app.
- API và kết nối TradingView nếu bạn giao dịch bằng phần mềm.
Bài giao dịch phái sinh ở đâu so sánh các tiêu chí này giữa các CTCK và gợi ý cách chọn theo kiểu giao dịch. Nếu bạn mới tìm hiểu, đọc trước bài chứng khoán phái sinh là gì để nắm cách hợp đồng VN30F vận hành và vì sao lãi lỗ thay đổi nhanh như vậy.



