Bỏ qua tới nội dung

Danh mục margin các công ty chứng khoán

Mã nào được cho vay ở đâu, tỷ lệ bao nhiêu, giá chặn bao nhiêu, có bị cắt margin không. Tổng hợp từ danh mục công bố của từng công ty và của HOSE, HNX.

Mã có dữ liệu cho vay
459
Công ty công bố tỷ lệ
21
Mã bị Sở cắt margin
133
Cập nhật
26/10/2026

Thay đổi danh mục mới nhất

Mã được thêm, bị loại, đổi tỷ lệ cho vay hoặc giá chặn, mới nhất trước.

  • PNJ VNDirect

    Đổi giá chặn 18.150 → 17.450 đ

  • SZC TCBS

    Đổi giá chặn 18.400 → 19.100 đ

  • STB TCBS

    Đổi giá chặn 80.800 → 69.000 đ

  • SIP TCBS

    Đổi giá chặn 53.700 → 53.100 đ

  • NLG TCBS

    Đổi giá chặn 24.600 → 23.600 đ

  • NKG TCBS

    Đổi giá chặn 10.100 → 11.400 đ

  • MSH TCBS

    Đổi giá chặn 33.900 → 34.500 đ

  • IDC TCBS

    Đổi giá chặn 35.400 → 37.200 đ

  • GAS TCBS

    Đổi giá chặn 96.800 → 83.700 đ

  • BCM TCBS

    Đổi giá chặn 44.200 → 42.400 đ

Danh mục margin từng công ty

Số mã được cho vay và ngày danh mục công bố gần nhất.

Cùng một mã, mỗi nơi cho vay một khác

Với mã BAF, 21 công ty cho vay với tỷ lệ từ 10% đến 50%. Cùng vốn 100 triệu, bạn vay thêm được khoảng 11,1 triệu hoặc 100 triệu, chỉ vì mở tài khoản ở nơi khác nhau.

Mã khác chênh lệch nhiều: CII (10% đến 50%), TCH (10% đến 50%), VIX (10% đến 50%), AGG (10% đến 50%), HAG (10% đến 50%), KDC (10% đến 50%).

Theo danh mục công bố gần nhất của từng công ty, dữ liệu 26/10/2026. Đây là dữ liệu sản phẩm, không phải khuyến nghị mua bán mã BAF.

Tỷ lệ cho vay mã BAF theo công ty

  • 50%

    8 công ty: Agriseco, Mirae Asset, PHS (Phú Hưng), SSI, TCBS và 3 công ty khác

  • 40%

    7 công ty: ABS, ACBS, DNSE, Kafi, KBSV và 2 công ty khác

  • 35%

    Pinetree

  • 30%

    KIS, Vietcap, VPS

  • 10%

    FPTS, HSC

Lãi suất margin tiêu chuẩn

Xếp từ thấp đến cao. Ưu đãi và gói riêng ghi ở cột ghi chú.

Tính tiền lãi
Lãi suất margin tiêu chuẩn của 22 công ty chứng khoán, xếp từ thấp đến cao
Công tyLãi suấtGhi chúKiểm chứng
Logo Pinetree Pinetree 11,5%/năm Biểu phí dịch vụ tài chính từ 21/10/2026: 0,03194%/ngày (trước đó 10,5%/năm theo biểu 13/04/2026 và 9,9%/năm theo biểu 29/01/2026). Gói P-Zero 0% 30 ngày đầu, dư nợ tối đa 100 triệu/ngày (khách mới hoặc không dư nợ 180 ngày); gói 7,5% 90 ngày đầu, tối đa 100 triệu; gói 9,8% 30 ngày/gói, phí 200.000đ/gói, tối đa 250 triệu/gói. Các gói P-Margin không áp cho khách qua đối tác. 23/10/2026
Logo ACBS ACBS 11,65–14%/năm 11,65%/năm khi tự giao dịch, 14%/năm khi có chuyên viên tư vấn (cơ sở 360 ngày); quá hạn 150%. Khuyến mãi margin 9,5% đã kết thúc 30/09/2026. 23/10/2026
Logo VCBS VCBS Từ 11,9%/năm Lãi dùng để so sánh: khách thường từ 11,9%/năm (biểu phí từ 16/03/2026). Margin thường: khách mới 8,9%/năm, “không gia hạn” (thông báo cho khách do Vietcombank giới thiệu ghi mức này áp trong 6 tháng kể từ ngày có số tài khoản; thông báo cho khách mở thông thường không ghi riêng thời hạn lãi). Đợt 8,0%/năm cho tài khoản mở 25/05–30/08/2026 đã kết thúc nhận khách. Margin T+: miễn lãi "ít nhất 07 ngày liên tục" (biểu phí 16/03/2026) rồi 15%/năm (đến 10 tỷ); Margin T5: 0% 5 ngày rồi 13,5%. 24/10/2026
Logo TCBS TCBS 12–13,5%/năm Theo mã mua, giải ngân từ 26/01/2026: 12%/năm với mã trong danh mục tiềm năng, 13,5%/năm với mã còn lại; áp dụng cả khoản vay được gia hạn từ 26/01/2026, không áp cho khách có thỏa thuận lãi riêng. Các thông báo sau đó chỉ chuyển từng mã sang 13,5%. 23/10/2026
Logo KBSV KBSV 12%/năm Biểu phí từ 22/07/2026, quá hạn 150%. KB Margin S7: 0% 7 ngày đầu rồi 0,04%/ngày; KB HiMargin 9,9% 15 ngày rồi 12%; KB Bestie 7,5% (dư nợ dưới 100 triệu) hoặc 10,9% trong 3 tháng. 23/10/2026
Logo SHS SHS 12–13,5%/năm Từ 06/04/2026; ứng trước 13%/năm (từ 01/04/2026). Gói Margin Elite từ 10,5%, Margin S30 từ 8,9% (thông tin năm 2025, chưa kiểm lại). 23/10/2026
Logo DNSE DNSE 12,5%/năm Rocket X thường 0,0342%/ngày (thông báo hiệu lực 10/10/2026). Gói 5,99% và 9,99%/năm 30 ngày đầu cho danh mục riêng rồi 12,5%; R5 0% 5 ngày rồi 12,5%; R3, R10 0% 3 hoặc 10 ngày rồi 15%; Flash Margin 13–14,5%. 23/10/2026
Logo BSC BSC 12,5%/năm Mức so sánh: 12,5%/năm, mức trần cho khách hiện hữu trong biểu lãi từ 01/08/2026 (khách hiện hữu “từ 7,5% đến 12,5%”, mức cụ thể theo từng khách, không công bố) và là mức duy nhất trong biểu lãi đến 13/04/2026. Khách mới hoặc ngừng giao dịch từ 6 tháng: biểu lãi ghi 7,5%/năm, không ghi thời hạn; trang chương trình “Margin êm ví” (01/01–31/12/2026) ghi 7,5% chỉ 30 ngày đầu, 8,5% từ ngày 31 đến 90, không ghi mức sau ngày 90. MR10 Plus (mọi khách, từ 10/03/2025): 0% 2 ngày đầu, 7,5% 10 ngày tiếp, rồi tự gia hạn 30 ngày ở 12%/năm. 23/10/2026
Logo Shinhan Shinhan 12,5%/năm Ứng trước 12%/năm, quá hạn 150%. Khách mới đến 31/12/2026: 0% 2 tháng đầu, tự động áp (dư nợ đến 500 triệu); muốn hưởng 6,8%/năm trong 4 tháng tiếp theo (đến 10 tỷ) phải gửi email đăng ký tới cs_ssv@shinhan.com trong 60 ngày đầu. 23/10/2026
Logo FPTS FPTS 12,65%/năm Quy đổi từ 0,03465753%/ngày (EzMargin, EzMortgage, EzMarginPro), biểu phí dạng ảnh khoảng 30/09/2026. Gói EzMargin T+ 3, 5, 7 ngày tính 0,00065753%/ngày trong hạn. 22/10/2026
Logo Mirae Asset Mirae Asset 13%/năm Cơ sở 360 ngày, quá hạn 150% (biểu phí cập nhật 18/12/2025; Thương Gia 12/10/2026 cũng ghi 13%). Ưu đãi 6,99% (hạn mức 500 triệu) và 8,88% (đến 5 tỷ), đăng ký 01/08–31/10/2026, yêu cầu có môi giới quản lý. 23/10/2026
Logo Kafi Kafi 13%/năm Margin Standard (mặc định). Margin Plus 12%/năm khi không yêu cầu tỷ trọng danh mục (thông báo 12/10/2026), chỉ áp cho dư nợ cuối ngày 2–20 tỷ đồng, ngày không thỏa tính 13%; Margin Cashback thực thu từ 8%/năm trong 90 ngày; Margin T5 0% 5 ngày rồi 14%, T10 5% 10 ngày rồi 14%; Margin-Zero ngừng từ 15/10/2026. 24/10/2026
Logo Yuanta Yuanta 13%/năm 0,0356%/ngày từ 20/03/2026, không tính lãi T0–T1. YS55: 8–9,75%/năm trên 55 mã (từ 05/05/2026); Margin Lộc Phát 6,8%/năm cố định 6 tháng cho 3 tỷ đầu, 100 suất (01–31/10/2026). 24/10/2026
Logo Agriseco Agriseco 13%/năm Trang sản phẩm dịch vụ tài chính (không ghi ngày hiệu lực, truy cập 22/10/2026); gói T+10 từ 8,9%/năm. 24/10/2026
Logo SSI SSI 13,5%/năm Cơ sở 360 ngày, quá hạn 150%, hạn mức đến 70 tỷ. Gói T7: miễn lãi 7 ngày rồi 0,045%/ngày; gói Nhập cuộc 7,99%/năm trong 90 ngày (cần chuyên viên tư vấn); chương trình SSI Margin 0.0 hoàn lãi 30 ngày (14/08–30/11/2026). 23/10/2026
Logo VNDirect VNDirect 13,5%/năm DMargin 0,037%/ngày, tương đương 13,5%/năm. Gói T10 miễn lãi 10 ngày đầu, từ ngày thứ 11 là 16%/năm; gói T15 6,8%/năm trong 15 ngày đầu, từ ngày thứ 16 là 15%/năm (trang hỗ trợ VNDirect, sửa 11/09/2026). 23/10/2026
Logo MBS MBS 13,5–13,7%/năm Quy đổi từ 0,03699%/ngày (MBS Online) và 0,03751%/ngày (có nhân viên chăm sóc), áp dụng từ 13/07/2026. Gói ưu đãi cho khách Giao dịch chủ động, phải đăng ký trên MBS Mobile hoặc S24, áp cho món giải ngân mới trong 90 ngày từ ngày đăng ký: 9,9%/năm hạn mức dư nợ 1 tỷ/tài khoản, phần vượt 0,03973%/ngày (13/07–31/12/2026 hoặc khi hết hạn mức chương trình 1.000 tỷ); New Margin 7,5%/năm hạn mức 300 triệu/tài khoản cho tài khoản duyệt mở 01/07–31/12/2026. Margin T+3 (phải đăng ký, khách có hạn mức margin khung tới 15 tỷ, món giải ngân mới, không áp khi gia hạn; tổng hạn mức chương trình 300 tỷ; 13/07–31/12/2026): miễn lãi 3 ngày đầu, từ ngày thứ 4 là 0,04384%/ngày (khoảng 16%/năm). 23/10/2026
Logo Vietcap Vietcap 13,5%/năm Gói V01 tiêu chuẩn, từ 01/09/2026. Gói V89 9,7% (dư nợ đến 500 triệu/tài khoản, phần vượt 13,5%), SV10 10,7%, V23 11,2–12,7% (Thương Gia, 12/10/2026). 23/10/2026
Logo VPBankS VPBankS 13,5%/năm Áp dụng từ 25/08/2025 cho khoản giải ngân mới, tính 365 ngày, kỳ hạn 90 ngày. Hyperdrive 9.9: 9,9%/năm, hạn mức 1 tỷ/khách, chỉ danh mục 50 mã (trang eMargin); eMargin Turbo 0% 5 ngày đầu, 7,5% 10 ngày đầu hoặc 9% 15 ngày đầu; gói Pro từ 10%/năm. 23/10/2026
Logo VPS VPS 14%/năm Biểu phí dịch vụ tài chính áp dụng từ 15/06/2026: 14%/năm (0,0389%/ngày), mức này có từ 12/02/2026. Thương Gia (12/10/2026) ghi 13,8%/năm, lệch với biểu phí chính thức. Gói Ưu Đãi Phát Tài 8,8%/năm trong 90 ngày cho tài khoản mở từ 14/01/2026, hạn mức 5 tỷ. 23/10/2026
Logo HSC HSC 14%/năm Trang lãi suất giao dịch ký quỹ của HSC ghi 14%/năm là “lãi suất hiện hành” (trang đề ngày 12/12/2022); Thương Gia (12/10/2026) cũng ghi 14%. 23/10/2026
Logo ABS ABS 14%/năm Margin Classic (trang giao dịch ký quỹ ABS, 09/10/2026); tài liệu 02/2026 ghi 13–14%. Gói ưu đãi A-Margin: 6,9%/năm cho phần dư nợ đến 1 tỷ, phần vượt 14% (16/08–20/12/2026, khách mới hoặc không dư nợ 6 tháng). 23/10/2026

Chưa công bố lãi suất: KIS.

Danh sách cổ phiếu bị cắt margin quý 4/2026

133 mã không đủ điều kiện ký quỹ theo HOSE (66) và HNX (67), kèm lý do. Thêm 33 mã bị công ty chứng khoán tự loại trong 30 ngày qua.

Xem danh sách

Câu hỏi thường gặp

Vì sao cùng một mã mà mỗi công ty cho vay tỷ lệ khác nhau?

Vì danh mục và tỷ lệ cho vay ký quỹ do từng công ty chứng khoán tự quyết định dựa trên đánh giá rủi ro và nguồn vốn của họ, trong giới hạn pháp luật cho phép. Sở giao dịch chỉ công bố danh sách mã không đủ điều kiện ký quỹ, áp dụng chung cho mọi công ty.

Cổ phiếu bị cắt margin là gì?

Cổ phiếu bị cắt margin là cổ phiếu bị đưa ra khỏi danh mục cho vay ký quỹ, nên không thể dùng tiền vay margin để mua và không được tính vào tài sản thực có khi tính tỷ lệ ký quỹ (vẫn là tài sản bảo đảm cho khoản vay đang có, trừ khi hợp đồng thỏa thuận khác). Có hai trường hợp: Sở giao dịch đưa mã vào danh sách không đủ điều kiện ký quỹ, hoặc công ty chứng khoán tự loại mã khỏi danh mục của họ.

Bao lâu dữ liệu ở đây được cập nhật?

Lãi suất margin được kiểm tra lại khi công ty công bố thay đổi và định kỳ hằng tháng. Danh sách không đủ điều kiện ký quỹ của HOSE và HNX được cập nhật theo quý và khi Sở công bố bổ sung.