Bảng giá chứng khoán là màn hình cập nhật liên tục giá tham chiếu, giá trần, giá sàn, ba mức giá chờ mua và chờ bán tốt nhất, giá và khối lượng vừa khớp của từng mã trên HOSE, HNX, UPCoM. Giá và khối lượng là dữ liệu giao dịch do Sở công bố, nên bảng giá của các công ty chứng khoán (CTCK) khác nhau chủ yếu ở đơn vị hiển thị, cách sắp cột và tiện ích đi kèm. Bài này đi qua từng cột bằng một mã giả định (mã A), rồi so sánh bảng giá web của 7 CTCK theo những gì kiểm tra được ngày 26/10/2026.
Cách đọc bảng giá chứng khoán theo từng cột
Phần lớn bảng giá web xếp cột theo cùng một trình tự. Bảng giá của VCBS (đọc 26/10/2026) có thứ tự: Mã CK, Trần, Sàn, TC, Dư mua (Giá 3, KL3, Giá 2, KL2, Giá 1, KL1), Khớp lệnh (Giá khớp, KL khớp, +/-), Dư bán (Giá 1, KL1 đến Giá 3, KL3), Tổng KL, Mở cửa, Cao nhất, Thấp nhất, NN mua, NN bán, NN Room.
| Nhóm cột | Ý nghĩa | Lưu ý khi đọc |
|---|---|---|
| TC (tham chiếu) | Mốc để tính trần, sàn trong ngày | Màu vàng trên bảng DNSE |
| Trần, Sàn | Giá cao nhất, thấp nhất được đặt lệnh trong ngày | Trên bảng DNSE: trần tím, sàn xanh lơ |
| Dư mua | Ba mức giá chờ mua cao nhất kèm khối lượng | Giá 1 là giá mua cao nhất |
| Khớp lệnh | Giá, khối lượng của lần khớp gần nhất, chênh lệch so với tham chiếu | Màu theo mức tăng, giảm |
| Dư bán | Ba mức giá chờ bán thấp nhất kèm khối lượng | Giá 1 là giá bán thấp nhất |
| Tổng KL | Tổng khối lượng đã khớp từ đầu phiên | Đơn vị tùy bảng giá |
| Cao, thấp, mở cửa | Giá khớp cao nhất, thấp nhất, giá mở cửa trong ngày | Cao nhất chưa chắc là trần |
| NN mua, NN bán, Room | Khối lượng nhà đầu tư nước ngoài đã khớp, khối lượng họ còn được mua | Room khối ngoại, không liên quan margin |
Đơn vị là chỗ dễ đọc sai nhất. VCBS ghi chú cuối bảng: cổ phiếu “Giá: x1000 | Khối lượng: x10”, phái sinh “Giá: x1 | Khối lượng: x1”, lô lẻ “Giá: x1000 | Khối lượng: x1”. Bảng iBoard của SSI cho tự chọn đơn vị khối lượng và giá trị (mục “Chọn đơn vị cho bảng giá”, Format Volume, Format Value). Mỗi khi đổi sang bảng giá của CTCK khác, cần xem lại chú thích đơn vị trước khi đọc khối lượng.
Ví dụ đọc một dòng. Mã A trên HOSE có TC 25,00, trần 26,75, sàn 23,25: giá tham chiếu 25.000 đồng, biên độ ±7% (cách tính có ở bài giá trần, giá sàn là gì). Ô Khớp lệnh hiện giá 25,10 và +/- 0,10: lần khớp gần nhất ở 25.100 đồng, cao hơn tham chiếu 100 đồng, tức 0,4%; trên bảng màu của DNSE, ô này hiện xanh lục. Dư mua Giá 1 là 25,05, Dư bán Giá 1 là 25,10: người muốn mua ngay phải trả 25.100 đồng, người muốn bán ngay nhận 25.050 đồng. Khoảng chênh 50 đồng đúng bằng một bước giá của HOSE ở vùng giá này; khoảng chênh càng hẹp và khối lượng chờ càng dày thì mã càng dễ mua bán, như bài thanh khoản là gì giải thích.
Màu sắc trên bảng giá nghĩa là gì?
Theo hướng dẫn đọc bảng giá của DNSE, màu cho biết giá đang ở đâu so với giá tham chiếu: vàng là bằng tham chiếu, xanh lục là tăng, đỏ là giảm, tím là chạm trần, xanh lơ là chạm sàn. Quy chế của Sở không quy định màu, và chúng tôi chưa đối chiếu bảng màu của các CTCK khác. Trên bảng DNSE, cột TC, Trần, Sàn luôn mang đúng màu của chúng, còn ô giá khớp, giá chờ mua, chờ bán đổi màu theo mức giá.
Hai điểm hay nhầm:
- Màu so với giá tham chiếu, không so với lần khớp trước. Một mã đang giảm từ 25,50 xuống 25,10 vẫn hiện xanh lục nếu tham chiếu là 25,00.
- Ngày giao dịch không hưởng quyền, giá tham chiếu bị điều chỉnh xuống, nên một mã có thể hiện màu vàng hoặc xanh dù giá thấp hơn hôm trước. Bài giá trần, giá sàn có ví dụ tính lại tham chiếu ngày này.
Dư mua, dư bán là gì?
Dư mua là các lệnh mua đang chờ khớp, dư bán là các lệnh bán đang chờ khớp; bảng giá chỉ hiện ba mức giá tốt nhất mỗi bên kèm khối lượng chờ ở từng mức. Bên mua, mức tốt nhất là giá cao nhất; bên bán, mức tốt nhất là giá thấp nhất. Các mức xa hơn vẫn nằm trong hệ thống nhưng không hiện trên dòng của mã.
Tên cột không thống nhất giữa các CTCK. VCBS và SSI dùng chữ “Dư mua”, “Dư bán” cho chính ba mức giá này (hướng dẫn iBoard ghi “Click vào các cột Dư mua/Dư bán/Khớp lệnh” để mở màn hình đặt lệnh). Bảng giá DNSE gọi ba mức giá là “Bên mua”, “Bên bán”; hướng dẫn đọc bảng giá của DNSE (ví dụ năm 2022) dùng “Dư mua, dư bán” cho một cột khác: tổng khối lượng đang chờ khớp, cuối phiên là tổng khối lượng không được thực hiện trong ngày. Khi đọc bài phân tích hay trao đổi với người khác, cần hỏi lại họ đang nói cột nào.
Trong phiên khớp lệnh định kỳ (ATO, ATC), ba mức giá chờ mua, chờ bán là các mức dự kiến còn lại sau khi khớp, kèm khối lượng dự kiến còn lại (Điều 14 khoản 5 Quy chế niêm yết và giao dịch ban hành kèm Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026). Vì vậy trong 15 phút ATO hay ATC, dư mua, dư bán trên bảng không phải toàn bộ lệnh đã đặt.
Dư mua lớn ở giá trần, thường đi kèm cảnh “trắng bên bán” (không còn lệnh bán chờ), cho biết nhiều người muốn mua mà gần như không còn ai bán ở giá đó; nó không cho biết giá ngày mai sẽ đi đâu. Lệnh chờ có thể bị hủy bất cứ lúc nào trong phiên liên tục.
Sổ lệnh là gì?
Sổ lệnh có hai nghĩa: sổ lệnh trong hệ thống của Sở là toàn bộ lệnh đang chờ khớp của một mã, còn sổ lệnh trên app là danh sách lệnh của chính bạn trong ngày.
Nghĩa thứ nhất là thuật ngữ trong quy chế: Điều 19 khoản 2 Quy chế 2026 dùng cụm “trên sổ lệnh” khi quy định cách ghi nhận giá lệnh ATO, ATC (ví dụ “Nếu có lệnh giới hạn trên sổ lệnh”). Ba mức dư mua, dư bán trên bảng giá chỉ là phần trên cùng của sổ lệnh này. Muốn xem sâu hơn, một số bảng giá có màn hình riêng: bấm vào mã trên iBoard của SSI sẽ mở biểu đồ, “Độ sâu giá” và “Lịch sử khớp lệnh”; DNSE mô tả màn hình chi tiết mã có độ sâu thị trường và lịch sử khớp.
Nghĩa thứ hai là mục quản lý lệnh trong phần mềm giao dịch của CTCK. Hướng dẫn iBoard của SSI có mục “Sổ lệnh”; VNDIRECT đặt tên video hướng dẫn “Đặt lệnh và Quản lý Sổ lệnh” cho bảng giá Lightning. Ở đây bạn xem lệnh nào đã khớp, khớp một phần hay đang chờ, và sửa, hủy lệnh trong thời gian được phép (quy định sửa, hủy từng phiên có ở bài giờ giao dịch và các loại lệnh).
Phiên ATO, ATC hiện trên bảng giá thế nào?
Trong phiên ATO, ATC, lệnh chỉ khớp một lần khi đợt kết thúc; trước đó, lệnh ATO, ATC đang chờ được hiển thị tại một mức giá cụ thể theo quy chế, không phải giá khớp thật. Điều 19 khoản 2 điểm e Quy chế 2026 quy định:
- Nếu còn dư lệnh giới hạn: lệnh ATO, ATC mua hiển thị ở giá dư mua cao nhất cộng một bước giá (không vượt trần), lệnh bán ở giá dư bán thấp nhất trừ một bước giá (không thấp hơn sàn).
- Nếu chỉ còn dư lệnh ATO, ATC: giá hiển thị là giá khớp dự kiến; chưa có giá khớp dự kiến thì hiện giá khớp gần nhất, hoặc giá tham chiếu nếu chưa có lần khớp nào.
Ví dụ mã A trong phiên ATC có dư mua cao nhất 25,10 (lệnh LO): một lệnh ATC mua đang chờ sẽ hiện ở 25,15 trên cột dư mua. Giá đóng cửa chỉ có khi phiên ATC kết thúc lúc 14h45; cách Sở chọn giá khớp có ví dụ trong bài giờ giao dịch.
Ký hiệu cạnh mã chứng khoán nghĩa là gì?
Ký hiệu cạnh mã là trạng thái giao dịch hoặc sự kiện quyền do Sở quy định tại Phụ lục III Quy chế 2026, không phải ghi chú riêng của CTCK.
| Ký hiệu | Nghĩa theo Phụ lục III |
|---|---|
| WID, WFR, WOV | Bị cảnh báo: liên quan công bố thông tin, báo cáo tài chính, lý do khác |
| CTR | Thuộc diện bị kiểm soát |
| RES | Thuộc diện hạn chế giao dịch |
| C&R | Bị kiểm soát và bị hạn chế thời gian giao dịch |
| SUS, SLS | Bị tạm ngừng, đình chỉ giao dịch (SLS: từ 25 ngày giao dịch liên tiếp trở lên) |
| NWE, NWN | Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết; chứng quyền mới niêm yết |
| 01, 02, 04 | Không hưởng cổ tức bằng cổ phiếu, thưởng; không hưởng cổ tức tiền; không hưởng quyền mua |
Mã thuộc nhiều diện chỉ hiện trạng thái cao nhất theo thứ tự đình chỉ, tạm ngừng, hạn chế, kiểm soát, cảnh báo. Các mã 03, 05, 06, 07 là tổ hợp các sự kiện quyền xảy ra cùng ngày; mã 16 là không hưởng cổ tức, thưởng bằng cổ phiếu quỹ. Ý nghĩa từng diện và hệ quả với margin có ở bài cổ phiếu bị cảnh báo là gì.
So sánh bảng giá web của các CTCK
Chúng tôi tải trang bảng giá web của các CTCK ngày 26/10/2026 (bằng tải trang tự động, không dùng trình duyệt) và đối chiếu với hướng dẫn chính thức của CTCK nếu có. Bảng dưới chỉ gồm 7 bảng giá mở được theo cách này; bảng giá của TCBS chặn tải tự động, còn địa chỉ bảng giá chúng tôi thử của FPTS, MBS, Kafi không phản hồi. Phần lớn bảng giá chạy bằng JavaScript; khi trang tải về không chứa nội dung bảng, cột tính năng chỉ ghi những gì CTCK tự công bố.
| CTCK | Địa chỉ bảng giá web | Xem giá không cần đăng nhập | Tính năng có nguồn |
|---|---|---|---|
| SSI | iboard.ssi.com.vn | Có (hướng dẫn 2021) | Bảng tổng hợp, rút gọn; tùy chọn cột; độ sâu giá; cảnh báo giá; đặt lệnh trên bảng (hướng dẫn 2021) |
| VNDIRECT | banggia.vndirect.com.vn | Chưa xác minh | HOSE, HNX, UPCoM, giao dịch thỏa thuận, thông tin thị trường (mô tả trang) |
| VPS | banggia.vps.com.vn | Chưa xác minh | HOSE, HNX, UPCoM, thỏa thuận, biểu đồ kỹ thuật (mô tả trang) |
| DNSE | banggia.dnse.com.vn | Chưa xác minh | Phái sinh, lô lẻ, trái phiếu niêm yết, ETF, chứng quyền, khối ngoại, biểu đồ tùy chỉnh |
| VCBS | priceboard.vcbs.com.vn | Chưa xác minh | Phái sinh, chứng quyền, trái phiếu doanh nghiệp, lô lẻ, NN Room, chú thích đơn vị |
| KBSV | kbbuddywts.kbsec.com.vn | Chưa xác minh | Chưa công bố |
| HSC | one.hsc.com.vn (HSC ONE web) | Chưa xác minh | Theo dõi thị trường, giao dịch cơ sở và phái sinh (mô tả của HSC) |
Cập nhật 26/10/2026 (riêng hướng dẫn của SSI là bản 2021, mô tả của HSC ngày 17/11/2025). “Có” dựa trên hướng dẫn iBoard của SSI: một cách đăng nhập là bấm vào giá trên bảng giá. “Chưa xác minh”: khi tải tự động, địa chỉ không chuyển sang trang đăng nhập, nhưng chúng tôi chưa thấy giá hiển thị và CTCK không ghi rõ. Đặt lệnh ở mọi bảng đều cần tài khoản.
Vài ghi chú từ nguồn:
- SSI iBoard: hướng dẫn PDF tạo ngày 07/01/2021 nên giao diện có thể đã đổi; tính năng ghi trong đó gồm 4 theme, chọn đơn vị, ghim mã, danh mục theo dõi, Top cổ phiếu và cảnh báo giá hiện pop-up khi mã chạm điều kiện. iBoard web cũng là nơi xem giá hợp đồng tương lai VN30.
- DNSE: trang bảng giá trả về sẵn nội dung, có các tab Phái sinh, Lô lẻ, Trái phiếu niêm yết, ETF, Chứng quyền và cột Bên mua, Khớp lệnh, Bên bán, ĐTNN. Bài hướng dẫn đọc bảng giá của DNSE dùng ví dụ năm 2022 và ghi bảng HOSE không hiện cột dư mua, dư bán tổng.
- VCBS: ghi rõ đơn vị giá và khối lượng ngay trên trang tải về, riêng cho cơ sở, phái sinh và lô lẻ.
- VPS: ngoài banggia.vps.com.vn còn có SmartOne Web, tự mô tả “cập nhật dữ liệu real-time” cho HOSE, HNX, UPCoM, phái sinh.
Cách tự so sánh bảng giá chứng khoán
Giá và khối lượng trên mọi bảng giá đều từ dữ liệu giao dịch của Sở, và chúng tôi chưa có số đo độ trễ của từng bảng, nên khác biệt kiểm chứng được nằm ở tiện ích chứ không có bảng nào “tốt nhất” cho mọi người. Các điểm có thể tự so sánh:
- Đơn vị có rõ không. Bảng ghi chú đơn vị (như VCBS) hoặc cho tự chọn (như SSI) giảm nhầm khối lượng gấp 10 lần.
- Có đủ thị trường bạn cần không. Lô lẻ, chứng quyền, trái phiếu, phái sinh nằm ở tab riêng; DNSE và VCBS có đủ các tab này trên trang tải về. Lô lẻ có cách đặt lệnh riêng, xem bài mua cổ phiếu lô lẻ.
- Có độ sâu giá, lịch sử khớp không nếu bạn cần nhìn quá ba mức giá.
- Đặt lệnh được ngay trên bảng không. Tiện nhất là dùng bảng giá của chính CTCK nơi bạn có tài khoản: SSI cho bấm vào cột dư mua, dư bán, khớp lệnh để mở màn hình đặt lệnh.
- Cảnh báo giá và danh mục theo dõi có lưu theo tài khoản hay chỉ trên trình duyệt.
Khác biệt về app di động (điểm đánh giá trên cửa hàng ứng dụng, lệnh điều kiện) có ở bài app chứng khoán tốt nhất.
Bảng giá phái sinh đọc khác gì bảng giá cổ phiếu?
Bảng giá phái sinh có cùng các cột tham chiếu, trần, sàn, ba mức giá chờ và khớp lệnh, nhưng giá tính bằng điểm chỉ số (VCBS ghi “Giá: x1”) và khối lượng tính bằng hợp đồng. Hợp đồng tương lai VN30 có biên độ ±7% so với giá tham chiếu (đặc tả của HNX, xem bài hợp đồng tương lai VN30). Tên VN30F1M, VN30F2M trên bảng là tên luân phiên trỏ vào hợp đồng tháng gần và tháng kế tiếp.



