Hợp đồng tương lai VN30 là hợp đồng mua hoặc bán chỉ số VN30 ở một mức giá chốt trước, niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), thanh toán bằng tiền, mỗi điểm chỉ số tương ứng 100.000 đồng. Hợp đồng đáo hạn vào thứ Năm thứ ba của tháng đáo hạn và lúc nào cũng có 4 kỳ hạn lưu hành. Tính đến 22/10/2026, hợp đồng gần nhất có mã 41I1GB000 (thường gọi VN30F1M), đáo hạn ngày 19/11/2026, ký quỹ ban đầu 17%.
Bài này là bảng tra thông số theo mẫu hợp đồng của HNX và thông báo của VSDC. Cách mở vị thế, lãi lỗ và đòn bẩy có ở bài chứng khoán phái sinh là gì.
Hợp đồng tương lai VN30 là gì?
Hợp đồng tương lai VN30 là cam kết mua hoặc bán chỉ số VN30 ở giá chốt hôm nay cho một ngày đáo hạn định trước; vì chỉ số không giao nhận được, hai bên chỉ thanh toán phần chênh lệch bằng tiền. HNX niêm yết sản phẩm này từ 10/08/2017. Lãi lỗ được VSDC (Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam) thanh toán hằng ngày theo giá thanh toán cuối ngày, tức lãi lỗ của từng phiên được cộng hoặc trừ vào tài khoản ký quỹ ngay, không đợi đến ngày đáo hạn.
HNX còn niêm yết hợp đồng tương lai chỉ số VN100 (từ 10/10/2025) và hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ, mỗi loại có mẫu hợp đồng riêng; bài này chỉ nói về VN30.
Thông số hợp đồng tương lai chỉ số VN30
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tài sản cơ sở | Chỉ số VN30 |
| Hệ số nhân | 100.000 đồng |
| Quy mô hợp đồng | 100.000 đồng × điểm chỉ số VN30 |
| Tháng đáo hạn | Tháng hiện tại, tháng kế tiếp, hai tháng cuối của hai quý tiếp theo |
| Bước giá | 0,1 điểm (10.000 đồng mỗi hợp đồng) |
| Giá tham chiếu | Giá thanh toán cuối ngày của phiên liền trước, hoặc giá lý thuyết |
| Biên độ dao động | ±7% so với giá tham chiếu |
| Phương thức giao dịch | Khớp lệnh và thỏa thuận |
| Giờ giao dịch | Mở cửa trước thị trường cơ sở 15 phút, đóng cửa cùng thị trường cơ sở |
| Giới hạn lệnh | 500 hợp đồng/lệnh |
| Giới hạn vị thế | 5.000 hợp đồng (cá nhân, gộp mọi kỳ hạn) |
| Ngày giao dịch cuối cùng | Thứ Năm thứ ba của tháng đáo hạn; trùng ngày nghỉ thì lùi về ngày giao dịch liền trước |
| Ngày thanh toán cuối cùng | Ngày làm việc liền sau ngày giao dịch cuối cùng |
| Phương thức thanh toán | Bằng tiền |
| Giá thanh toán cuối ngày | VSDC xác định từ giá giao dịch do HNX cung cấp |
| Giá thanh toán cuối cùng | Trung bình chỉ số VN30 trong 30 phút cuối ngày giao dịch cuối cùng (chi tiết ở mục đáo hạn) |
| Ký quỹ ban đầu | 17% giá trị hợp đồng, hiệu lực từ 16/10/2026 |
Nguồn: mẫu hợp đồng HNX (đọc 22/10/2026) theo Quyết định 21/QĐ-HĐTV ngày 18/04/2025 (giá trần, sàn: Điều 16); giá thanh toán và giới hạn vị thế theo Quy chế bù trừ VSDC; ký quỹ theo thông báo VSDC 14/10/2026.
Giới hạn vị thế tính gộp mọi kỳ hạn VN30 (Quy chế bù trừ VSDC Điều 27): cá nhân 5.000, tổ chức 10.000, nhà đầu tư chuyên nghiệp 20.000 hợp đồng, theo mức SSI, MBS, CTS công bố; chưa thấy văn bản VSDC riêng cho VN30.
Đổi các thông số trên ra tiền với giá đóng cửa VN30F1M phiên 22/10/2026 là 1.894 điểm (Vietstock):
- Giá trị 1 hợp đồng: 1.894 × 100.000 = 189.400.000 đồng.
- Ký quỹ ban đầu: 189,4 triệu × 17% = 32.198.000 đồng. Ngưỡng xử lý của từng CTCK: xem bài ký quỹ phái sinh. Tính cho số hợp đồng khác bằng công cụ tính ký quỹ phái sinh.
- Biên độ một phiên (giá tham chiếu quanh 1.894 điểm): 1.894 × 7% ≈ 132,6 điểm mỗi chiều, tức khoảng 13,3 triệu đồng mỗi hợp đồng.
- Một bước giá: 0,1 điểm = 10.000 đồng.
VN30F1M, VN30F2M là gì?
VN30F1M là tên luân phiên của hợp đồng tương lai chỉ số VN30 gần đáo hạn nhất, không phải một hợp đồng cố định: “VN30F” là hợp đồng tương lai (futures) chỉ số VN30, “1M” là tháng đáo hạn gần nhất. Tính đến 24/10/2026, VN30F1M là hợp đồng tháng 11/2026, mã giao dịch 41I1GB000; sau ngày đáo hạn 19/11/2026, tên này chuyển sang hợp đồng tháng 12/2026 (41I1GC000). VN30F2M là hợp đồng đáo hạn ngay sau VN30F1M, tính đến 24/10/2026 là hợp đồng tháng 12/2026 (41I1GC000).
Bốn tên luân phiên ứng với bốn kỳ hạn HNX luôn duy trì:
| Tên luân phiên | Hợp đồng được gọi tên |
|---|---|
| VN30F1M | Đáo hạn gần nhất (tháng hiện tại, hoặc tháng sau nếu hợp đồng tháng này đã đáo hạn) |
| VN30F2M | Đáo hạn ngay sau VN30F1M |
| VN30F1Q | Tháng cuối quý gần nhất sau hai hợp đồng trên |
| VN30F2Q | Tháng cuối quý kế tiếp sau đó |
Dễ nhớ nhất: tên luân phiên là cái ghế, mã giao dịch là người ngồi. Ghế VN30F1M lúc nào cũng có người, nhưng sau mỗi ngày đáo hạn lại đổi người. Khi đặt lệnh, nhìn mã giao dịch để chắc mình đang đặt đúng tháng.
Hợp đồng tháng 12/2026 (41I1GC000) lần lượt mang bốn tên trong vòng đời 8 tháng:
| Giai đoạn | Tên luân phiên |
|---|---|
| 17/04–16/07/2026 | VN30F2Q |
| 17/07–15/10/2026 | VN30F1Q |
| 16/10–19/11/2026 | VN30F2M |
| 20/11–17/12/2026 | VN30F1M |
Suy ra từ quy tắc tháng đáo hạn và lịch thứ Năm thứ ba; mã giao dịch không đổi trong suốt thời gian này.
Gần như toàn bộ thanh khoản nằm ở VN30F1M: phiên 23/10/2026, VN30F1M khớp 172.647 trong tổng 173.054 hợp đồng VN30 của cả bốn kỳ hạn (Vietstock). Biểu đồ dài hạn theo tên VN30F1M nối giá của nhiều hợp đồng nối tiếp nhau, nên quanh ngày đáo hạn có thể có bước nhảy bằng chênh lệch giữa hợp đồng cũ và hợp đồng mới. Ngày VN30F1M đổi sang hợp đồng mới của từng tháng có ở bài lịch đáo hạn phái sinh.
Khối lượng mở (OI) là gì?
Khối lượng mở (open interest, OI) là số hợp đồng còn mở, chưa được đóng hay tất toán, tại một thời điểm, thường đo cuối phiên. Mỗi hợp đồng mở gồm một vị thế mua và một vị thế bán, nên OI đếm mỗi cặp một lần.
OI tăng khi cả hai bên khớp lệnh đều mở vị thế mới, giảm khi cả hai bên cùng đóng vị thế, và không đổi khi một bên đóng còn bên kia mở, tức vị thế chỉ chuyển từ người này sang người khác. Đến ngày đáo hạn, toàn bộ OI còn lại của hợp đồng đó được tất toán theo giá thanh toán cuối cùng.
Số liệu HNX công bố cho HĐTL VN30, theo báo chí dẫn lại:
| Thời điểm | OI (hợp đồng) |
|---|---|
| 31/03/2026 | 37.185 |
| Phiên cuối tháng 7/2026 | 42.942 |
| Phiên cuối tháng 9/2026 | 39.543 |
Nguồn: số liệu HNX qua Báo Đấu thầu (08/04/2026, tháng 3) và Tạp chí Kinh tế Tài chính (tháng 7; tháng 9, bài ngày 07/10/2026). Cập nhật 26/10/2026.
OI nhỏ hơn nhiều so với khối lượng khớp mỗi phiên (tháng 9/2026 bình quân 219.121 hợp đồng mỗi phiên), vì phần lớn hợp đồng được mở và đóng ngay trong ngày. So sánh hai con số này và ý nghĩa với người đặt lệnh có ở bài thanh khoản là gì.
Cách đọc mã hợp đồng tương lai VN30
Cùng một hợp đồng có ba kiểu tên, nhầm giữa chúng dễ đặt lệnh sai tháng.
| Kiểu tên | Ví dụ | Gặp ở đâu | Đặc điểm |
|---|---|---|---|
| Tên luân phiên | VN30F1M | Bảng giá, biểu đồ, tin tức | Luôn trỏ vào hợp đồng gần đáo hạn nhất, đổi hợp đồng sau mỗi ngày đáo hạn |
| Mã giao dịch (hợp đồng niêm yết từ 16/05/2025) | 41I1GB000 | Bảng giá, danh mục VSDC và HNX | 9 ký tự, gắn với một tháng đáo hạn, không đổi suốt vòng đời |
| Mã cũ (hợp đồng niêm yết trước 05/05/2025) | VN30F2506 | Dữ liệu lịch sử, bài viết cũ | VN30F + năm + tháng |
Cấu trúc mã 9 ký tự áp dụng cho các hợp đồng niêm yết sau khi hệ thống KRX vận hành ngày 05/05/2025. Theo hướng dẫn của HNX (Quyết định 508/QĐ-SGDHN), mã đọc từ trái sang như sau:
- 4: chứng khoán phái sinh.
- 1: hợp đồng tương lai.
- I1: tài sản cơ sở là chỉ số VN30. Các chỉ số tiếp theo dùng I2, I3; VN100 là I2.
- G: năm đáo hạn. Ký tự chạy từ 0 đến 9 rồi A đến W, bỏ qua I, O, U, lặp lại sau mỗi 30 năm; F là 2025, G là 2026, H là 2027.
- B: tháng đáo hạn. Tháng 1 đến 9 giữ nguyên số, tháng 10, 11, 12 là A, B, C.
- 000: hợp đồng tương lai.
Làm ngược lại để tự kiểm: hợp đồng tháng 3/2027 là 41I1 + H (2027) + 3 + 000 = 41I1H3000, khớp danh mục VSDC ở mục “Các hợp đồng VN30 đang lưu hành và ngày đáo hạn” bên dưới. Mỗi hợp đồng còn có mã ISIN 12 ký tự (VN41I1GB0001, gồm “VN”, mã giao dịch và 1 số kiểm tra); khi đặt lệnh bạn không cần dùng.
Hợp đồng niêm yết trước ngày 05/05/2025 giữ mã cũ dạng VN30F + năm + tháng (hai chữ số mỗi phần, ví dụ VN30F2506) cho đến khi đáo hạn. Hợp đồng đầu tiên mang mã 9 ký tự là hợp đồng tháng 7/2025 (41I1F7000), giao dịch từ 16/05/2025. Hợp đồng mã cũ cuối cùng, VN30F2512, đáo hạn ngày 18/12/2025.
Các hợp đồng VN30 đang lưu hành và ngày đáo hạn
Từ 16/10/2026 có 4 hợp đồng VN30 lưu hành: 41I1GB000 (VN30F1M, đáo hạn 19/11/2026), 41I1GC000 (17/12/2026), 41I1H3000 (18/03/2027), 41I1H6000 (17/06/2027). Hợp đồng đáo hạn vào thứ Năm thứ ba của tháng, trùng ngày nghỉ thì lùi về phiên liền trước. Lịch đủ từng tháng và mã các kỳ tới có ở bài lịch đáo hạn phái sinh.
Đáo hạn: giá thanh toán cuối cùng tính thế nào?
Vị thế còn mở đến hết ngày giao dịch cuối cùng được tất toán bằng tiền theo giá thanh toán cuối cùng, là trung bình số học của chỉ số VN30 trong 30 phút cuối phiên hôm đó (15 phút khớp lệnh liên tục và 15 phút ATC), sau khi loại 3 giá trị cao nhất và 3 giá trị thấp nhất của phiên liên tục.
Giá tất toán vì vậy có thể khác giá khớp cuối cùng của hợp đồng lúc 14h45. Hai điều nữa cần biết khi để hợp đồng tự đáo hạn:
- Lãi lỗ phần lớn đã thanh toán trước đó. VSDC thanh toán lãi lỗ hằng ngày theo giá thanh toán cuối ngày, nên ở ngày đáo hạn chỉ còn phần chênh giữa giá thanh toán cuối cùng và giá thanh toán cuối ngày của phiên liền trước.
- Đáo hạn vẫn có thuế, có thể có phí. Theo Thông tư 87/2026/TT-BTC (hiệu lực 01/07/2026), thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng tính cả khi hợp đồng đáo hạn, và một số CTCK thu phí đáo hạn riêng. Chi tiết từng nơi ở bài phí giao dịch phái sinh.
Basis là gì, vì sao giá VN30F lệch chỉ số VN30?
Basis là giá hợp đồng tương lai trừ chỉ số VN30 tại cùng thời điểm: dương khi hợp đồng cao hơn chỉ số, âm khi thấp hơn. Basis về gần 0 vào ngày đáo hạn, vì giá thanh toán cuối cùng được tính từ chính chỉ số VN30. Ví dụ hợp đồng ở 1.894 điểm, chỉ số ở 1.893 điểm thì basis là +1 điểm.
Có ba lý do chính khiến giá hợp đồng không bằng chỉ số:
- Chi phí vốn. Muốn có cùng mức lãi lỗ như 1 hợp đồng, bạn có thể mua cả rổ 30 cổ phiếu (bỏ đủ tiền) hoặc mua hợp đồng (chỉ ký quỹ một phần, phần tiền còn lại gửi lấy lãi). Vì cách thứ hai đỡ tốn vốn, giá hợp đồng thường cao hơn chỉ số một khoản xấp xỉ tiền lãi đó.
- Cổ tức. Người giữ cổ phiếu nhận cổ tức, người giữ hợp đồng thì không, nên cổ tức dự kiến kéo giá hợp đồng xuống.
- Cung cầu. Khi nhiều người bán hợp đồng để phòng vệ hoặc đặt cược giảm, giá hợp đồng có thể thấp hơn chỉ số (basis âm), và ngược lại.
Hai lý do đầu nằm trong công thức giá lý thuyết. Theo tài liệu hướng dẫn của BSC (soạn trước khi hệ thống KRX vận hành; quy chế hiện hành của VSDC dẫn phương pháp sang Phụ lục 6, chưa đăng công khai): giá lý thuyết = chỉ số × (1 + r × t/360) trừ phần cổ tức, với r là lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn còn lại 1 năm trên đường cong lợi suất của HNX, t là số ngày đến ngày giao dịch cuối cùng. Với lãi suất giả định 4%/năm, chỉ số 1.895 điểm và 28 ngày còn lại, phần chi phí vốn là 1.895 × 4% × 28/360 ≈ 5,9 điểm, trước khi trừ cổ tức.
Basis thực tế ngày 22/10/2026 thấp hơn mức minh họa: khoảng 3,95 điểm lúc 11h29 và 1,02 điểm lúc đóng cửa (Vietstock), do cổ tức dự kiến, lãi suất thực tế và cung cầu trong phiên. Giá lý thuyết chỉ là mốc tham chiếu, không phải giá “đúng”.
Ví dụ: basis ảnh hưởng lãi lỗ thế nào
Giả định chỉ số VN30 đang ở 1.895 điểm và bạn mở 1 hợp đồng VN30F1M ở 1.900 điểm, tức basis +5 điểm, rồi giữ đến ngày đáo hạn 19/11/2026. Lãi lỗ theo giá thanh toán cuối cùng:
| Giá thanh toán cuối cùng (điểm) | VN30 thay đổi (điểm) | Lãi lỗ vị thế mua (đồng) | Lãi lỗ vị thế bán (đồng) |
|---|---|---|---|
| 1.875 | −20 | −2.500.000 | +2.500.000 |
| 1.895 | 0 | −500.000 | +500.000 |
| 1.915 | +20 | +1.500.000 | −1.500.000 |
Chưa tính phí, thuế. Lãi lỗ = (giá thanh toán cuối cùng − 1.900) × 100.000 đồng với vị thế mua, đổi dấu với vị thế bán.
Chỉ số đứng yên mà vị thế mua vẫn lỗ 5 điểm, vì basis +5 điểm lúc mở đã thu về 0 khi đáo hạn. Khi basis dương, phần basis lúc vào lệnh là khoản bạn trả thêm nếu mua và nhận thêm nếu bán, nếu giữ đến đáo hạn; basis âm thì ngược lại.
Cách chuyển kỳ hạn (rollover) trước ngày đáo hạn
Hợp đồng không tự gia hạn. Muốn giữ vị thế qua ngày 19/11/2026, bạn đóng hợp đồng tháng 11 và mở hợp đồng tháng 12 cùng chiều, cùng số lượng, bằng hai lệnh riêng: chỉ vị thế đối ứng trên cùng một hợp đồng mới tự đối trừ (Quy chế bù trừ VSDC, Điều 19).
Với vị thế mua 1 hợp đồng, các bước là:
- Đặt lệnh bán 1 hợp đồng 41I1GB000 (VN30F1M) để đóng vị thế đang có.
- Đặt lệnh mua 1 hợp đồng 41I1GC000 (VN30F2M), xem kỹ giá chào mua và chào bán vì kỳ hạn này khớp ít.
- Kiểm tra lại tỷ lệ sử dụng ký quỹ sau khi vị thế mới khớp.
Thứ tự hai lệnh có hệ quả. Mở hợp đồng mới trước thì trong lúc chờ bạn giữ hai vị thế mua, cả hai đều tính vào giới hạn vị thế và cần đủ ký quỹ. Đóng hợp đồng cũ trước thì giữa hai lệnh bạn không có vị thế nào.
Ví dụ với giá đóng cửa phiên 22/10/2026 (Vietstock): VN30F1M 1.894,0 điểm, VN30F2M 1.892,9 điểm. Chuyển 1 hợp đồng mua ở hai mức giá này tốn:
| Khoản | Cách tính | Số tiền (đồng) |
|---|---|---|
| Thuế khi bán VN30F1M | 1.894 × 100.000 × 17% ÷ 2 × 0,1% | 16.099 |
| Thuế khi mua VN30F2M | 1.892,9 × 100.000 × 17% ÷ 2 × 0,1% | 16.090 |
| Phí Sở và phí bù trừ VSDC | (2.700 + 2.550) × 2 lượt | 10.500 |
| Tổng, chưa gồm phí CTCK | 42.689 |
Phí CTCK cộng thêm 0–5.000 đồng mỗi lượt tùy nơi.
Khoảng 42.689 đồng tương đương 0,43 điểm. Vị thế mới vào ở 1.892,9, thấp hơn giá đóng vị thế cũ 1,1 điểm. Khoản chênh này không phải tiền lời: lãi lỗ mới tính từ 1.892,9, và đến 17/12/2026 hợp đồng tháng 12 cũng về gần chỉ số VN30. VN30F2M thấp hơn dù xa hạn hơn, một phần vì cổ tức dự kiến, một phần vì nó khớp quá ít (233 hợp đồng, so với 165.219 của VN30F1M phiên 22/10/2026) nên giá đóng cửa có thể không đại diện.
Các bước đặt lệnh và loại lệnh dùng ở từng phiên có ở bài cách giao dịch phái sinh VN30.



