VN30 là chỉ số của Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) đo biến động giá của 30 cổ phiếu niêm yết trên HOSE có vốn hóa và thanh khoản lớn nhất, chọn theo quy tắc chỉ số của HOSE. Rổ được xét lại 6 tháng một lần (kỳ tháng 1 và tháng 7): HOSE công bố kết quả vào thứ Hai đầu tiên của tháng 2 và tháng 8, danh mục mới có hiệu lực từ thứ Hai thứ ba của cùng tháng. Bản thân chỉ số không mua bán được; muốn đi theo VN30, nhà đầu tư dùng hợp đồng tương lai VN30F trên HNX, quỹ ETF mô phỏng VN30 trên HOSE, hoặc tự mua từng cổ phiếu trong rổ.
HOSE ra mắt VN30 ngày 06/02/2012. Theo thông cáo của HOSE, ngày 31/12/2024 rổ VN30 chiếm 69,37% vốn hóa toàn bộ cổ phiếu niêm yết trên HOSE. Ngày 29/09/2026, HOSE tổ chức lại hệ thống quy tắc chỉ số: Quy tắc chung cho các chỉ số chứng khoán tại HOSE phiên bản 1.0 (Quyết định 736/QĐ-SGDHCM) có hiệu lực từ ngày ký và thay thế bộ quy tắc HOSE-Index phiên bản 4.0 (Quyết định 747/QĐ-SGDHCM ngày 30/12/2024); VN30 nay theo Quy tắc các chỉ số quy mô VNAllshare phiên bản 4.1 (Quyết định 739/QĐ-SGDHCM). Các ngưỡng thanh khoản, free float và giới hạn tỷ trọng của VN30 giữ như bản 4.0; thay đổi dễ thấy nhất là lịch công bố và hiệu lực. Các mục dẫn dưới đây theo bộ quy tắc ngày 29/09/2026.
Rổ VN30 được chọn thế nào?
HOSE lọc cổ phiếu đủ điều kiện của toàn sàn, loại mã thanh khoản thấp, mã bị cảnh báo và mã lỗ, xếp phần còn lại theo vốn hóa rồi lấy 30 mã, có ưu tiên giữ mã cũ ở nhóm hạng 21 đến 40. Theo Quy tắc chung (mục 4.12), quy tắc VNAllshare (mục 4.1) và quy tắc các chỉ số quy mô (mục 4.1.1), các bước như sau:
- Đủ điều kiện vào bộ chỉ số (rổ VNAllshare). Không thuộc diện vi phạm công bố thông tin, bị kiểm soát, hạn chế giao dịch hay tạm ngừng giao dịch (trừ tạm ngừng dưới 30 phiên do sự kiện doanh nghiệp như tách, sáp nhập), không bị đình chỉ giao dịch trong 3 tháng tính đến ngày chốt dữ liệu; niêm yết trên HOSE từ 6 tháng tính từ ngày giao dịch chính thức trên HOSE (mã thuộc top 5 vốn hóa chỉ cần trên 3 tháng); tỷ lệ free float từ 10% (có ngoại lệ, xem phần free float); tỷ lệ vòng quay (giá trị giao dịch chia vốn hóa điều chỉnh free float) từ 0,05% với mã mới, còn mã đang trong bộ chỉ số bị loại nếu xuống dưới 0,04%.
- Lọc thanh khoản khớp lệnh. Loại mã có khối lượng khớp lệnh dưới 300.000 cổ phiếu, rồi loại mã có giá trị khớp lệnh dưới 30 tỷ đồng (hai mức này đo bằng trung bình của trung vị hằng ngày từng tháng trong 12 tháng). Bản 3.1 áp dụng trước tháng 3/2025 chỉ yêu cầu 100.000 cổ phiếu và 10 tỷ đồng. Nếu còn dưới 50 mã, HOSE lấy thêm theo giá trị khớp lệnh từ cao xuống cho đủ 50.
- Loại mã bị cảnh báo trong 3 tháng tính đến ngày chốt dữ liệu hoặc từ ngày chốt đến ngày hiệu lực.
- Loại mã có lợi nhuận sau thuế âm theo báo cáo tài chính bán niên soát xét (hoặc kiểm toán) gần nhất hoặc báo cáo năm kiểm toán gần nhất có ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần. Công ty mẹ thì xét lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ trên báo cáo hợp nhất.
- Xếp theo vốn hóa (bình quân vốn hóa hằng ngày trong 12 tháng), bằng nhau thì xét giá trị khớp lệnh.
- Chọn 30 mã: 20 mã đứng đầu luôn được chọn; ở nhóm hạng 21 đến 40, mã đang có trong rổ kỳ trước được ưu tiên, sau đó mới xét mã mới cho đủ 30.
- Lập danh sách dự phòng gồm 5 mã vốn hóa lớn nhất còn lại, dùng để thay mã bị loại giữa kỳ.
Bước 6 là quy tắc đệm để rổ không thay đổi liên tục. Ví dụ giả định: sau bước 5, nhóm hạng 21 đến 40 có 8 mã đang thuộc rổ cũ. 20 mã đầu cộng 8 mã này là 28, nên chỉ còn 2 chỗ cho mã mới. Vì vậy một công ty A mới vươn lên hạng 22 vẫn có thể chưa vào rổ, trong khi một mã cũ đứng hạng 35 được giữ lại.
Cổ phiếu niêm yết HNX chuyển sang giao dịch trên HOSE từ 28/12/2026 cũng phải qua các bước trên. Vì thời gian niêm yết tính từ ngày giao dịch chính thức trên HOSE, đến 26/10/2026 HOSE chưa công bố cách áp riêng tiêu chí này cho nhóm mã chuyển sàn.
Lịch xét lại rổ VN30 và thay đổi giữa kỳ
Rổ VN30 đổi thành phần định kỳ hai lần một năm, còn số cổ phiếu lưu hành, free float và hệ số giới hạn tỷ trọng được cập nhật mỗi quý. Lịch theo mục 4.1 Quy tắc chung và mục 2.4 quy tắc các chỉ số quy mô:
| Nội dung | Ngày chốt dữ liệu | HOSE công bố | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Đổi thành phần rổ (kỳ tháng 1, 7) | Ngày giao dịch cuối tháng 12, tháng 6 | Thứ Hai đầu tiên tháng 2, tháng 8 | Thứ Hai thứ ba tháng 2, tháng 8 |
| Free float, cổ phiếu lưu hành, giới hạn tỷ trọng (kỳ tháng 1, 4, 7, 10) | Ngày giao dịch cuối tháng 12, 3, 6, 9 | Thứ Hai đầu tiên tháng 2, 5, 8, 11 | Thứ Hai thứ ba tháng 2, 5, 8, 11 |
Theo bộ quy tắc ngày 29/09/2026. Ngày công bố hoặc hiệu lực trùng ngày nghỉ lễ, Tết thì lùi sang ngày giao dịch đầu tiên sau đó (mục 10.2 Quy tắc chung).
Bộ quy tắc cũ (bản 4.0) công bố vào thứ Tư tuần thứ ba của tháng 1, 4, 7, 10 và cho hiệu lực từ thứ Hai đầu tiên của tháng kế tiếp. Kỳ tháng 7/2026 còn theo lịch cũ: HOSE công bố danh mục ngày 15/07/2026, có 2 mã vào và 2 mã ra, rổ vẫn 30 mã, danh mục dự phòng 5 mã, hiệu lực từ 03/08/2026. Theo lịch mới, kỳ cập nhật tháng 10/2026 công bố ngày 02/11/2026, hiệu lực 16/11/2026 (tự tính theo lịch); kỳ đổi thành phần kế tiếp là kỳ tháng 1/2027, chốt dữ liệu ngày 31/12/2026, nếu theo đúng lịch quy tắc thì công bố 01/02/2027 và hiệu lực 15/02/2027. Các ngày này do ban biên tập tự tính từ lịch quy tắc, chưa phải thông báo của HOSE; Tết Nguyên đán 2027 rơi vào đầu tháng 2 nên có thể làm lùi ngày.
Giữa kỳ, một mã bị đưa vào diện kiểm soát, hạn chế giao dịch, tạm ngừng giao dịch (trừ tạm ngừng dưới 30 phiên do sự kiện doanh nghiệp), đình chỉ hoặc hủy niêm yết sẽ bị loại và mã đứng đầu danh sách dự phòng vào thay (mục 6.1 Quy tắc chung, mục 5.2.1 quy tắc các chỉ số quy mô). Ví dụ thật theo quy tắc cũ: một cổ phiếu trong rổ bị chuyển từ diện cảnh báo sang diện kiểm soát ngày 06/05/2026, HOSE loại mã này và đưa mã xếp hạng cao nhất trong danh sách dự phòng vào thay, hiệu lực từ 13/05/2026.
Free float ảnh hưởng gì tới rổ VN30?
Free float quyết định hai việc: cổ phiếu có đủ điều kiện vào rổ hay không, và cổ phiếu chiếm bao nhiêu tỷ trọng trong chỉ số. Free float (tỷ lệ tự do chuyển nhượng) là phần cổ phiếu lưu hành không bị nắm giữ cố định, tính theo mục 4.7 Quy tắc chung:
f = (khối lượng lưu hành − khối lượng bị hạn chế) ÷ khối lượng lưu hành
Phần không tự do chuyển nhượng gồm cổ phiếu của cổ đông nhà nước, cổ đông chiến lược, cổ đông nội bộ và người liên quan, cổ đông lớn và cổ đông nắm giữ từ 4% đến 5%, cổ phiếu sở hữu chéo trực tiếp giữa các công ty niêm yết, và cổ phiếu còn trong thời gian hạn chế chuyển nhượng theo luật (cổ đông sáng lập, phát hành riêng lẻ, phát hành cho người lao động…).
Điều kiện vào rổ. Free float từ 10% thì đủ điều kiện. Dưới 10% thì không đủ, trừ khi vốn hóa điều chỉnh free float đạt từ 2.000 tỷ đồng với mã đang trong bộ chỉ số, hoặc từ 2.500 tỷ đồng với mã mới. Mã đang trong rổ có free float dưới 10% và vốn hóa điều chỉnh dưới 2.000 tỷ đồng bị loại ở kỳ tháng 4 và tháng 10, tức có hiệu lực vào thứ Hai thứ ba của tháng 5 và tháng 11.
Tỷ trọng trong chỉ số. VN30 tính theo vốn hóa điều chỉnh free float (mục 8 Quy tắc chung): chỉ số bằng tổng của giá × số cổ phiếu lưu hành × free float × hệ số giới hạn tỷ trọng của từng mã, chia cho một hệ số chia giữ cho chỉ số liên tục. Free float được làm tròn lên: dưới 15% thì làm tròn lên bậc 1%, từ 15% trở lên làm tròn lên bậc 5% (mục 8.1.3.1).
Ví dụ giả định: công ty A có vốn hóa 100.000 tỷ đồng, free float thực tế 23%, được làm tròn lên 25%. Phần vốn hóa đưa vào tính chỉ số là 100.000 × 25% = 25.000 tỷ đồng (trước khi áp giới hạn tỷ trọng). Công ty B vốn hóa 60.000 tỷ đồng nhưng free float 70% thì đóng góp 42.000 tỷ đồng, lớn hơn A dù vốn hóa nhỏ hơn. Lưu ý thứ tự xếp hạng để chọn vào rổ (bước 5 ở trên) dùng vốn hóa bình quân 12 tháng chưa điều chỉnh free float; free float chỉ quyết định tỷ trọng sau khi đã vào rổ.
Giới hạn tỷ trọng 10%, 15% và 40%
Trong VN30, một cổ phiếu không quá 10%, một nhóm cổ phiếu có liên quan không quá 15%, một nhóm cổ phiếu cùng ngành (cấp 1 theo chuẩn phân ngành GICS) không quá 40% (mục 6.2 quy tắc các chỉ số quy mô; mức 40% có từ bản 4.0). Phần vượt được cắt bằng hệ số giới hạn tỷ trọng và chia lại cho các mã còn lại, lặp đến khi không mã, nhóm nào vượt (mục 8.1.4 Quy tắc chung). Hệ số này tính lại mỗi quý (mục 8.1.4.6.1).
VN30 và VN30F khác nhau thế nào?
VN30 là chỉ số do HOSE tính, không mua bán được; VN30F là cách gọi chung các hợp đồng tương lai chỉ số VN30 niêm yết trên HNX, lấy VN30 làm tài sản cơ sở và mua bán được qua tài khoản phái sinh.
| Tiêu chí | VN30 | VN30F |
|---|---|---|
| Bản chất | Chỉ số 30 cổ phiếu, HOSE tính | Hợp đồng tương lai, HNX niêm yết từ 10/08/2017 |
| Mua bán trực tiếp | Không | Có, qua tài khoản phái sinh |
| Giá trị 1 điểm | Không quy ra tiền | 100.000 đồng mỗi hợp đồng |
| Biên độ giá | Không có | ±7% so với giá tham chiếu |
| Thời hạn | Tính liên tục | Đáo hạn thứ Năm thứ ba của tháng đáo hạn |
| Giờ | Theo phiên cổ phiếu HOSE | Mở cửa sớm hơn cơ sở 15 phút, đóng cùng lúc |
Thông số VN30F theo mẫu hợp đồng của HNX, đọc 22/10/2026.
Giá VN30F thường lệch giá VN30 một khoảng gọi là basis, vì người mua bán hợp đồng định giá theo kỳ vọng đến ngày đáo hạn. Ví dụ lúc 11h29 ngày 22/10/2026, VN30F1M (hợp đồng tháng gần nhất) ở 1.893,5 điểm, lệch chỉ số khoảng 3,95 điểm (Vietstock). Đến ngày đáo hạn, hợp đồng thanh toán bằng tiền theo giá thanh toán cuối cùng, là trung bình giá trị chỉ số VN30 trong 30 phút cuối phiên sau khi bỏ 3 giá trị cao nhất và 3 giá trị thấp nhất của phần khớp lệnh liên tục, nên VN30F và VN30 gặp nhau ở cuối kỳ. Cách đọc mã, các kỳ hạn đang lưu hành và cách chuyển kỳ hạn có ở bài hợp đồng tương lai VN30.
Ví dụ số với 1 hợp đồng ở 1.900 điểm:
- Giá trị danh nghĩa: 1.900 × 100.000 = 190.000.000 đồng.
- Ký quỹ ban đầu theo mức VSDC 17% (từ 16/10/2026): 190.000.000 × 17% = 32.300.000 đồng. Đòn bẩy khoảng 5,9 lần với vị thế qua đêm (17% VSDC); trong ngày theo mức riêng của CTCK. CTCK có thể áp cao hơn mức VSDC, ví dụ DNSE áp 18,48%, tức 35.112.000 đồng cho 1 hợp đồng.
- Giá hợp đồng tăng 10 điểm thì vị thế mua lãi 10 × 100.000 = 1.000.000 đồng, vị thế bán lỗ đúng bằng vậy, chưa tính phí và thuế.
VN30F là sản phẩm có thanh khoản lớn nhất trên thị trường phái sinh Việt Nam: bình quân 235.142 hợp đồng mỗi phiên trong 7 tháng đầu 2026 theo số liệu HNX. Ký quỹ, lãi lỗ hằng ngày, phí và rủi ro được giải thích ở bài chứng khoán phái sinh là gì.
Có mua được VN30 không?
Không mua trực tiếp chỉ số được; có ba cách đi theo VN30: mua chứng chỉ quỹ ETF mô phỏng VN30, giao dịch hợp đồng tương lai VN30F, hoặc tự mua các cổ phiếu trong rổ.
- Quỹ ETF VN30. Ngày 22/10/2026, HOSE có 4 quỹ ETF mô phỏng VN30 của 4 công ty quản lý quỹ. Chứng chỉ quỹ mua bằng tài khoản chứng khoán thường như cổ phiếu, lô 100. Mỗi khi rổ VN30 đổi thành phần, các quỹ này cơ cấu lại danh mục quanh ngày hiệu lực. Danh sách quỹ, phí quản lý và quy mô có ở bài quỹ ETF Việt Nam.
- Hợp đồng tương lai VN30F. Cần tài khoản phái sinh và ký quỹ; lãi lỗ theo điểm chỉ số nhân 100.000 đồng, có thể mở vị thế bán. Đây là sản phẩm có đòn bẩy, lỗ có thể vượt số tiền ký quỹ ban đầu nếu giá đi ngược nhanh.
- Tự mua cổ phiếu trong rổ. Muốn bám đúng chỉ số thì phải mua đủ 30 mã theo tỷ trọng và tự cơ cấu mỗi kỳ, nên thực tế ít người làm.
Rổ VN30 còn ảnh hưởng tới hai sản phẩm khác trong tài khoản. Theo Thông tư 122/2025/TT-BTC về chứng quyền có bảo đảm, cổ phiếu cơ sở phải thuộc rổ VN30 (hoặc HNX30 trong thời gian HOSE chưa tiếp nhận xong cổ phiếu từ HNX) và đáp ứng thêm các điều kiện về vốn hóa, giao dịch, tỷ lệ tự do chuyển nhượng, lợi nhuận. Còn với vay ký quỹ, việc một mã thuộc VN30 không đồng nghĩa được cho vay: mỗi CTCK tự lập danh mục và tỷ lệ cho vay, tra theo từng mã ở trang dữ liệu margin.
VN30 khác VN-Index thế nào?
VN-Index tính trên các cổ phiếu niêm yết trên HOSE, còn VN30 chỉ gồm 30 mã được chọn theo bộ quy tắc ở trên và có giới hạn tỷ trọng từng mã. Hai chỉ số thường đi cùng chiều vì rổ VN30 chiếm phần lớn vốn hóa của sàn, nhưng mức tăng giảm có thể khác nhau trong cùng một phiên. Cách tính VN-Index và các chỉ số khác của HOSE được giải thích ở bài VN-Index là gì.



