Quỹ ETF Việt Nam là các quỹ mô phỏng một chỉ số chứng khoán (VN30, VN Diamond, VN100…) có chứng chỉ quỹ niêm yết trên HOSE. Ngày 22/10/2026, HOSE có 21 ETF niêm yết của 12 công ty quản lý quỹ, tổng tài sản ròng khoảng 22.480 tỷ đồng (NAV ngày 21/10/2026). Bạn mua ETF bằng tài khoản chứng khoán ở bất kỳ công ty chứng khoán (CTCK) nào, đặt lệnh như cổ phiếu: lô 100 chứng chỉ quỹ, trả phí giao dịch của CTCK, chịu thuế 0,1% khi bán, tiền và chứng chỉ quỹ thanh toán T+2.

Bài này liệt kê dữ kiện của từng quỹ để bạn tự so sánh. Đây là thông tin sản phẩm, không xếp hạng quỹ và không gợi ý mua quỹ nào.

Quỹ ETF là gì?

Quỹ ETF (quỹ hoán đổi danh mục) là quỹ mở đầu tư theo một chỉ số, có chứng chỉ quỹ niêm yết và mua bán trên sàn như cổ phiếu. Luật Chứng khoán 2019 (Điều 4 khoản 42) định nghĩa đây là quỹ mở hình thành từ việc tiếp nhận, hoán đổi danh mục chứng khoán cơ cấu lấy chứng chỉ quỹ.

Thành viên lập quỹ (thường là CTCK lớn) nộp rổ cổ phiếu để đổi lấy chứng chỉ quỹ theo lô 100.000 chứng chỉ quỹ, mức chung của cả 21 quỹ; một lô E1VFVN30 có NAV khoảng 3,37 tỷ đồng ngày 21/10/2026. Nhà đầu tư cá nhân thì mua bán chứng chỉ quỹ với nhau trên sàn HOSE, theo giá khớp lệnh, lô 100. Kết quả của ETF đi theo chỉ số trừ chi phí và sai lệch mô phỏng; chỉ số giảm thì NAV giảm theo.

Danh sách 21 quỹ ETF niêm yết trên HOSE

Bảng xếp theo nhóm chỉ số tham chiếu, trong mỗi nhóm theo ngày giao dịch đầu tiên.

MãCông ty quản lýChỉ sốPhí quản lý (%/năm)NAV 21/10/2026 (tỷ đồng)
E1VFVN30Dragon CapitalVN300,655.826,2
FUESSV30SSIAMVN300,55252,8
FUEMAV30Mirae AssetVN300,60514,6
FUEKIV30KIM Việt NamVN300,552.276,2
FUEVFVNDDragon CapitalVN Diamond0,8010.622,1
FUEMAVNDMirae AssetVN Diamond0,60186,9
FUEBFVNDBảo ViệtVN Diamond0,5049,8
FUEKIVNDKIM Việt NamVN Diamond0,7071,1
FUEABVNDAn Bình (ABF)VN Diamond0,6037,5
FUETPVNDViệt CátVN Diamond0,6555,2
FUESSV50SSIAMVNX500,65195,0
FUEFCV50FPT CapitalVNX500,6567,1
FUETCC50Techcom CapitalVNX500,5092,9
FUEVN100VinaCapitalVN1000,67686,0
FUEIP100IPA PartnerVN1000,6066,2
FUESSVFLSSIAMVNFIN LEAD0,65603,5
FUEKIVFSKIM Việt NamVNFINSELECT0,60167,5
FUEDCMIDDragon CapitalVNMidcap0,80275,1
FUEVN50GVinaCapitalVN50 Growth0,80102,2
FUEMITECVinaCapitalVNMITECH0,8065,1
FUEPHVNSPhú HưngVNSHINE0,75266,2

Danh sách và ngày giao dịch đầu tiên theo dữ liệu niêm yết của HOSE (tra 22/10/2026); chỉ số tham chiếu theo HOSE và tài liệu quỹ (HOSE ghi chỉ số của FUETPVND là “VND Index”, báo cáo tháng 09/2026 của Việt Cát ghi VNDIAMOND). NAV theo báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng ngày 21/10/2026 của từng công ty quản lý quỹ. Phí quản lý theo bản cáo bạch hoặc trang quỹ; SSIAM ghi phí quản lý FUESSV30, FUESSV50, FUESSVFL tối thiểu 30 triệu đồng/tháng, chưa gồm VAT; FPT Capital ghi mức tối thiểu tương tự cho FUEFCV50; Mirae Asset ghi 0,6% chưa gồm VAT. Phí quản lý FUEFCV50 (bản cáo bạch 06/10/2025), FUEIP100 (06/2026), FUEABVND (08/2024) chưa đối chiếu điều lệ sửa đổi 2026. FUEVN50G, FUEMITEC giao dịch từ 16/06/2026, FUEPHVNS từ 10/09/2026; các quỹ còn lại niêm yết từ 2014–2025. Cập nhật 22/10/2026.

E1VFVN30 và FUEVFVND cộng khoảng 16.448 tỷ đồng, tức khoảng 73% tổng NAV của 21 quỹ; sáu quỹ có NAV dưới 70 tỷ đồng. E1VFVN30 mô phỏng chỉ số tổng thu nhập VN30 (VN30 TRI, tính cả cổ tức tái đầu tư) theo trang quỹ của Dragon Capital. NAV đổi mỗi ngày; số mới nhất nằm trong báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng mà công ty quản lý quỹ đăng trên website.

Các chỉ số tham chiếu khác nhau thế nào?

Chỉ số quyết định ETF nắm cổ phiếu nào; hai ETF cùng chỉ số có danh mục gần giống nhau, khác ở phí, quy mô và mức bám chỉ số. Các chỉ số đang được ETF trên HOSE mô phỏng:

Chỉ sốGồmSố ETF
VN3030 cổ phiếu trong rổ VN30 của HOSE4
VN DiamondCổ phiếu HOSE, có xét room ngoại6
VNX5050 cổ phiếu từ cả HOSE và HNX3
VN100100 cổ phiếu trong rổ VN100 của HOSE2
VNFIN LEAD, VNFINSELECTCổ phiếu ngành tài chính, hai bộ tiêu chí chọn khác nhau2
VNMidcapCổ phiếu vốn hóa trung bình1
VN50 GrowthNhóm cổ phiếu tăng trưởng1
VNMITECHCông nghiệp, công nghệ, vật liệu1
VNSHINECổ phiếu tăng cường lợi ích cổ đông1

VNX50 do HOSE và HNX cùng xây dựng, HOSE tính toán hằng ngày (bản cáo bạch SSIAM VNX50, Techcom Capital VNX50); các chỉ số còn lại do HOSE xây dựng. VN Diamond xét vốn hóa, thanh khoản, P/E và giới hạn sở hữu nước ngoài (báo cáo tháng 8/2026 của Dragon Capital).

VNSHINE, “Chỉ số cổ phiếu tăng cường lợi ích cổ đông Việt Nam”, do HOSE ban hành quy tắc tháng 11/2025. Thành phần và tỷ trọng từng chỉ số do HOSE công bố khi cơ cấu định kỳ; quỹ có thể chỉ nắm một phần rổ, ví dụ factsheet ngày 30/09/2026 ghi FUEVN100 nắm 70 cổ phiếu dù VN100 có 100 mã.

Quỹ ETF cơ cấu danh mục khi nào?

Quỹ ETF cơ cấu theo lịch của chỉ số nó bám; với các chỉ số của HOSE, danh mục mới được công bố vào thứ Hai đầu tiên và có hiệu lực từ thứ Hai thứ ba của tháng 2, 5, 8 và 11. Lịch này theo Quy tắc chung cho các chỉ số chứng khoán tại HOSE (Quyết định 736/QĐ-SGDHCM ngày 29/09/2026, mục 4.1): mỗi kỳ (tháng 1, 4, 7, 10) chốt dữ liệu vào ngày giao dịch cuối tháng 12, 3, 6, 9; ngày công bố hoặc ngày hiệu lực trùng ngày nghỉ thì lùi sang ngày giao dịch đầu tiên sau đó (mục 10.2). Vì Thông tư 98/2020 buộc danh mục quỹ phù hợp với chỉ số, rổ đổi thì quỹ phải mua bán để khớp rổ mới; thời điểm đặt lệnh cụ thể do từng quỹ thực hiện.

Mỗi chỉ số chỉ xét lại thành phần ở một số kỳ. Các kỳ còn lại chỉ cập nhật free-float, khối lượng tính chỉ số và giới hạn tỷ trọng, hằng quý với mọi chỉ số trong bảng:

Chỉ sốXét lại thành phầnQuy tắc của HOSE (29/09/2026)
VN30, VN100, VNMidcapBán niên, kỳ tháng 1 và 7Quyết định 739
VN DiamondBán niên, kỳ tháng 4 và 10Quyết định 742
VNFIN LEADBán niên, kỳ tháng 1 và 7Quyết định 743
VNFINSELECTBán niên, kỳ tháng 4 và 10Quyết định 744
VNMITECHBán niên, kỳ tháng 1 và 7Quyết định 745
VN50 GrowthBán niên, kỳ tháng 1 và 7Quyết định 746
VNSHINEThường niên, kỳ tháng 4Quyết định 748

Nguồn: mục 2.4, 2.5 của từng bộ quy tắc, HOSE ban hành ngày 29/09/2026. Ở kỳ tháng 4 và 10, các chỉ số quy mô VN30, VN100, VNMidcap còn loại mã dưới ngưỡng free-float và vốn hóa tự do (Quyết định 739, mục 2.4). VNX50 không nằm trong 13 bộ quy tắc HOSE ban hành đợt này; lịch của VNX50 theo quy tắc chỉ số VNX.

Ngày tự tính theo quy tắc trên, chưa đối chiếu lịch nghỉ năm 2027 của Sở:

  • Kỳ tháng 10/2026 (VN Diamond, VNFINSELECT xét lại thành phần): công bố thứ Hai 02/11/2026, hiệu lực thứ Hai 16/11/2026.
  • Kỳ tháng 1/2027 (VN30, VN100, VNMidcap, VNFIN LEAD, VNMITECH, VN50 Growth): công bố 01/02/2027, hiệu lực 15/02/2027. Hai ngày này nằm ngoài đợt nghỉ Tết 04–10/02/2027 theo Công văn 10065/VPCP-KGVX, nhưng HOSE chưa công bố lịch nghỉ năm 2027.
  • Kỳ tháng 4/2027 (VNSHINE, cùng VN Diamond và VNFINSELECT): công bố 03/05/2027, hiệu lực 17/05/2027. Ngày 01/05/2027 là thứ Bảy, nếu được nghỉ bù vào thứ Hai 03/05 thì ngày công bố lùi sang phiên kế tiếp.

Không ETF nào trên HOSE bám chỉ số của nhà cung cấp nước ngoài, nhưng các quỹ ngoại bám chỉ số MSCI, FTSE Russell hay MarketVector cũng mua bán cổ phiếu Việt Nam theo lịch riêng. Theo thông cáo ngày 12/08/2026 của MSCI, kỳ review tháng 11/2026 công bố ngày 11/11/2026, hiệu lực 01/12/2026; kỳ tháng 2/2027 công bố 09/02/2027, hiệu lực 01/03/2027; MSCI giữ quyền đổi các ngày này. FTSE Russell và MarketVector đăng lịch review trên website của từng nhà cung cấp. Vị trí của Việt Nam trong phân loại thị trường của FTSE, MSCI có ở bài nâng hạng thị trường chứng khoán.

Cách mua chứng chỉ quỹ ETF qua tài khoản chứng khoán

Bạn mua ETF giống hệt mua cổ phiếu: mở tài khoản ở một CTCK, nạp tiền, gõ mã ETF trên bảng giá HOSE và đặt lệnh theo lô 100. Không cần đăng ký với công ty quản lý quỹ, không có giờ đóng sổ lệnh như quỹ mở.

  1. Mở tài khoản chứng khoán nếu chưa có, có thể mở online bằng eKYC; hướng dẫn ở bài mở tài khoản chứng khoán online.
  2. Nạp tiền vào tiểu khoản giao dịch thường.
  3. Tìm mã ETF. Trừ quỹ đầu tiên là E1VFVN30, 20 mã còn lại đều bắt đầu bằng FUE (FUEVFVND, FUESSV30…).
  4. Kiểm tra NAV trước khi đặt giá. So giá chào trên bảng giá với NAV gần nhất (hoặc iNAV nếu app có hiển thị). Ví dụ factsheet VinaCapital ngày 30/09/2026 ghi FUEMITEC giá 10.600 đồng trong khi NAV 8.895 đồng, tức bạn trả cao hơn giá trị tài sản quỹ khoảng 19%; FUEVN50G giá 11.600 đồng, NAV 10.569 đồng (cao hơn khoảng 9,8%). Với quỹ nhỏ, xem thêm khối lượng khớp vài phiên gần nhất: quỹ ít lệnh khớp thường có chênh lệch giữa giá mua và giá bán tốt nhất rộng.
  5. Đặt lệnh: chọn mua, nhập giá (bước giá 10 đồng) và khối lượng là bội số của 100.
  6. Theo dõi khớp lệnh. Chứng chỉ quỹ về tài khoản theo chu kỳ T+2.
Quy địnhETF trên HOSE
Giờ giao dịchKhớp định kỳ mở cửa 9h00–9h15; khớp liên tục 9h15–11h30 và 13h00–14h30; khớp định kỳ đóng cửa 14h30–14h45
Lô chẵnBội số của 100, tối đa 500.000 chứng chỉ quỹ mỗi lệnh
Lô lẻ1–99 chứng chỉ quỹ, chỉ lệnh LO; mã mới niêm yết chưa đặt được lô lẻ tới khi có giá khớp lô chẵn
Bước giá10 đồng cho mọi mức giá
Biên độ giá±7% so với giá tham chiếu; ±20% ngày giao dịch đầu tiên
Thanh toánT+2: mua ngày T, chứng chỉ quỹ về trước 13h ngày T+2

Lô, bước giá, biên độ, giờ giao dịch và lô lẻ theo Quy chế niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (Quyết định 22/QĐ-HĐTV ngày 16/03/2026, Phụ lục III); T+2 theo Quyết định 109/QĐ-VSD áp dụng từ 29/08/2022.

Ví dụ: giá E1VFVN30 khớp 33.700 đồng (giả định, gần NAV 33.716,50 đồng ngày 21/10/2026), bạn mua 1.000 chứng chỉ quỹ thì giá trị lệnh là 33.700.000 đồng, chưa tính phí.

Mở tài khoản SSI

Mua ETF mất những phí gì?

Các khoản chính: phí giao dịch của CTCK mỗi lần mua và bán, thuế thu nhập cá nhân 0,1% khi bán, và phí lưu ký hằng tháng; phí quản lý quỹ thì đã nằm trong NAV. Không có phí phát hành hay phí mua lại như quỹ mở, trừ khi bạn tự hoán đổi lô 100.000 chứng chỉ quỹ ở thị trường sơ cấp.

Phí giao dịch do CTCK quy định. Ba CTCK dưới đây ghi rõ mức phí áp cho chứng chỉ quỹ:

CTCKPhí giao dịch ETFGhi chúHiệu lực biểu phí
SSI0,15% khi đặt lệnh onlineÁp cho cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, ETF, chứng quyền; đã gồm phí trả Sở10/10/2025
KIS0,15–0,30% theo tổng giá trị giao dịch trong ngàyÁp cho cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, ETF, chứng quyền30/07/2025
Pinetree0,03%Áp cho cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền; đã gồm phí trả Sở và VSDC04/11/2025

Cập nhật 22/10/2026. KIS thu 0,30% khi tổng giá trị giao dịch dưới 50 triệu đồng/ngày, 0,15% từ 1 tỷ đồng. Mức Pinetree áp cho khách tự mở tài khoản. Phí của 23 CTCK ở bài so sánh phí giao dịch chứng khoán.

Các khoản còn lại:

  • Thuế khi bán: 0,1% giá bán mỗi lần, cả khi bán lỗ. Điều 54 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 01/07/2026) tính thuế chuyển nhượng chứng khoán, gồm chứng chỉ quỹ, bằng giá chuyển nhượng nhân 0,1%. Khoản miễn thuế khi giữ đủ 2 năm: chưa rõ có áp cho ETF, xem câu hỏi cuối bài.
  • Phí lưu ký: VSDC thu 0,27 đồng mỗi chứng chỉ quỹ mỗi tháng (Quyết định 1541/QĐ-BTC), CTCK thu hộ; một số CTCK thu 0,3 đồng (như Pinetree). Giữ 1.000 chứng chỉ quỹ cả năm tốn khoảng 3.240–3.600 đồng. Một số CTCK (Pinetree, DNSE) còn thu 0,3 đồng mỗi chứng chỉ quỹ khi bán để chuyển khoản thanh toán.
  • Phí quản lý và chi phí khác của quỹ: không trừ vào tài khoản của bạn mà trích từ tài sản quỹ, phản ánh trong NAV. Tổng chi phí thường cao hơn phí quản lý: ví dụ E1VFVN30 là 0,83% so với phí quản lý 0,65% (báo cáo tháng 8/2026 của Dragon Capital).

Ví dụ chi phí khứ hồi với lệnh 33.700.000 đồng, mua rồi bán cùng giá:

KhoảnSSI online 0,15% (đồng)Pinetree 0,03% (đồng)
Phí mua50.55010.110
Phí bán50.55010.110
Thuế khi bán 0,1%33.70033.700
Tổng134.80053.920

Ví dụ minh họa, chưa gồm phí lưu ký và phí quản lý đã nằm trong NAV.

Với người mua ETF để giữ lâu, chênh lệch phí giao dịch giữa CTCK ít quan trọng hơn so với người mua bán nhiều lần mỗi tháng.

Có vay margin để mua ETF được không?

Được, nếu ETF đó có trong danh mục cho vay của CTCK bạn dùng; mỗi CTCK tự chọn mã và tỷ lệ. Quyết định 87/QĐ-UBCK cho phép giao dịch ký quỹ với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết. Trong danh mục margin Review Chứng Khoán thu thập ngày 22/10/2026, 11 CTCK cho vay cả E1VFVN30 và FUEVFVND: ABS, ACBS, FPTS, HSC, Kafi, KBSV, KIS, MBS, Pinetree, SSI và Vietcap, ở mức 50% (riêng ABS cho vay E1VFVN30 40%, FUEVFVND 50%). FUESSVFL có 8 CTCK cho vay; năm ETF khác có 1–3 CTCK; các ETF còn lại chưa có trong danh mục nào. Ngày danh mục của từng CTCK khác nhau (04/09–22/10/2026). Tra từng mã tại trung tâm dữ liệu margin. Vay margin mua ETF vẫn chịu lãi vay và rủi ro bị gọi ký quỹ như cổ phiếu.

HOSE ngày 02/10/2026 liệt FUEVN50G, FUEMITEC, FUEPHVNS (niêm yết dưới 6 tháng) và FUEABVND, FUETPVND (trong 3 tháng liên tiếp gần nhất, có ít nhất một tháng NAV mỗi chứng chỉ quỹ thấp hơn mệnh giá 10.000 đồng, theo báo cáo NAV hằng tháng) vào danh sách không đủ điều kiện ký quỹ.

Quỹ chỉ số là gì, ETF có phải quỹ chỉ số?

Quỹ chỉ số (index fund) là quỹ đầu tư thụ động: danh mục được xây để bám theo một chỉ số, thay vì để người quản lý tự chọn cổ phiếu. Mọi ETF trên HOSE đều là quỹ chỉ số, nhưng quỹ chỉ số không nhất thiết phải là ETF.

Với ETF, việc bám chỉ số là nghĩa vụ pháp lý: Thông tư 98/2020/TT-BTC (Điều 45 khoản 1) yêu cầu danh mục của quỹ ETF “phù hợp với danh mục của chỉ số tham chiếu về cơ cấu, tỷ trọng tài sản”, và mức sai lệch so với chỉ số không được vượt mức tối đa do Sở giao dịch chứng khoán quy định (Điều 41 khoản 1). Quỹ chỉ số cũng có thể ở dạng quỹ mở thông thường; khi đó bạn mua bán với quỹ theo NAV qua đại lý phân phối, không qua sàn.

Chỉ số mà quỹ bám theo quyết định bạn đang nắm cổ phiếu nào. Trong 21 ETF trên HOSE (tra 22/10/2026), không quỹ nào lấy VN-Index làm chỉ số tham chiếu; các quỹ bám VN30, VN Diamond, VNX50, VN100 và các chỉ số ngành, chủ đề trong bảng ở trên.

ETF khác chứng chỉ quỹ mở thế nào?

ETF mua bán trên sàn với nhà đầu tư khác, theo giá khớp trong phiên; chứng chỉ quỹ mở mua bán trực tiếp với quỹ qua đại lý phân phối, theo NAV của ngày giao dịch. Về pháp lý cả hai đều là quỹ mở, nhưng với ETF bạn biết giá ngay khi khớp, giao dịch mọi phiên và chỉ trả phí giao dịch của CTCK; với quỹ mở, bạn đặt lệnh trước giờ đóng sổ và có thể chịu phí phát hành, phí mua lại theo biểu phí của quỹ. So sánh đầy đủ phí, lịch giao dịch và thời gian nhận tiền của quỹ mở có ở bài mua chứng chỉ quỹ ở đâu; khái niệm nền ở bài chứng chỉ quỹ là gì.

Cách tự so sánh các quỹ ETF

Bài này không chọn quỹ thay bạn; các thông số dưới đây đều có trong bảng trên và bản cáo bạch của từng quỹ.

  • Chỉ số tham chiếu: quyết định bạn đang nắm nhóm cổ phiếu nào. Đọc quy tắc chỉ số và danh mục hiện tại của quỹ.
  • Phí quản lý và tổng chi phí: chênh 0,3 điểm %/năm cộng dồn qua nhiều năm.
  • Mức sai lệch so với chỉ số (tracking error): ghi trong báo cáo tháng hoặc factsheet của quỹ; mỗi công ty tính một kiểu, nên chỉ so cùng một quỹ qua các kỳ.
  • Quy mô và thanh khoản: ảnh hưởng tới chênh lệch giá mua bán và khả năng bán khi cần.
  • Mức lệch giá so với NAV: so giá trên bảng với NAV gần nhất trước khi đặt lệnh.
  • Có trong danh mục margin hay không, nếu bạn định vay.
  • Phí giao dịch của CTCK bạn dùng, nhất là khi mua bán thường xuyên.