Tính đến ngày 22/10/2026, phí giao dịch cổ phiếu online thấp nhất là 0,03% giá trị giao dịch ở FPTS, TCBS và Pinetree (đã gồm phí trả Sở), còn DNSE thu 0% khi bạn giao dịch bằng tiền mặt nhưng cộng thêm phí Sở 0,027%. Đa số công ty chứng khoán (CTCK) lớn thu 0,1–0,15%, cao nhất là KIS với 0,15–0,30% tùy giá trị giao dịch mỗi ngày. Thuế bán 0,1% giá bán thì nơi nào cũng như nhau.
Bài này gom phí của 23 CTCK từ biểu phí chính thức, tính chi phí thực khi mua rồi bán 100 triệu đồng ở từng nơi, và chỉ ra những khoản “0 đồng” không thật sự miễn phí. Các chỉ tiêu khác như lãi margin, phí phái sinh, app có ở bảng so sánh công ty chứng khoán.
Ngoài phí của CTCK, mỗi lệnh còn có phí trả Sở (nhiều CTCK đã gộp vào mức trong bảng dưới), lệnh bán chịu thuế thu nhập cá nhân 0,1% và tài khoản còn cổ phiếu trả phí lưu ký hằng tháng. Cách tính từng khoản, kèm ví dụ, có ở bài phí mua bán cổ phiếu gồm những gì.
Bảng phí giao dịch cổ phiếu online của 23 công ty chứng khoán
Bảng dưới lấy từ biểu phí công bố trên website từng CTCK, cột đầu là mức bạn trả khi tự đặt lệnh trên app hoặc web, không qua môi giới.
| CTCK | Phí tự giao dịch online | Đã gồm phí Sở? | Phí có môi giới, tư vấn | Gói 0đ, ưu đãi đang có | Biểu phí |
|---|---|---|---|---|---|
| DNSE | 0% (tiền mặt); 0,045% khi dùng margin | Chưa, cộng 0,018–0,027% | Mặc định 0,12% hoặc theo thỏa thuận | 0% là mức mặc định | Bản 2026.03 |
| FPTS | 0,03% | Có | 0,085% (dưới 1 tỷ), giảm dần tới 0,03% | Không có gói riêng | Website FPTS |
| TCBS | 0,03% (khách tự mở) | Có (mức 0,03% đã gồm phí Sở) | Khách gắn đối tác iWP: theo thỏa thuận, tối đa 0,30% | Mặc định khi tự mở | Chính sách iWP 01/07/2026 |
| Pinetree | 0,03% | Có (gồm cả phí VSDC) | Khách qua đối tác: mặc định 0,15%, trong khoảng 0,1–0,3% | Quảng cáo “0 phí”, biểu phí ghi 0,03% | 21/10/2026 |
| ACBS | 0,075–0,10% theo giá trị/ngày | Chưa ghi rõ | 0,15–0,35% tại quầy, điện thoại | 0đ trong 30 ngày cho khách quay lại sau 90 ngày không giao dịch (đến 31/12/2026) | Website ACBS |
| MBS | 0,08% | Có | MD24 0,12%; có broker 0,15–0,35% | Không có | Website MBS |
| BSC | 0,08% (khách mới, khách ngưng giao dịch từ 6 tháng) | Chưa ghi rõ | 0,10–0,15% | Gói miễn phí cho khách quay lại đã kết thúc 20/10/2026 | 01/08/2026 |
| Mirae Asset | 0,1% | Có | 0,15% online có môi giới; 0,20–0,25% tại quầy | Không có gói 0đ cổ phiếu | 01/12/2025 |
| Vietcap | 0,1% | Chưa ghi rõ | Từ 0,15% | Không tìm thấy | Website Vietcap; phí môi giới không chịu thuế GTGT (thông báo 26/06/2025) |
| ABS | 0,1% (giao dịch chủ động, mở online hoặc tại quầy) | Chưa ghi rõ | Từ 0,15% | Chỉ cho nhân viên ABBank, cổ đông ABB | Website ABS (cập nhật 10/07/2025) |
| Kafi | 0,1% | Chưa ghi rõ | 0,15% | Không có | Website Kafi |
| Yuanta | 0,1% | Chưa ghi rõ | 0,15% online; 0,15–0,30% offline | Không có | 22/12/2025 |
| VNDirect | 0,1% (gói DTA) | Chưa ghi rõ | Gói DBA 0,15–0,35% theo giá trị giao dịch trong ngày | Đợt 0đ 90 ngày đã hết 31/01/2026 | Hỏi đáp biểu phí 04/12/2025 |
| HSC | Từ 0,1% | Có | Chưa công bố rõ | 0,1% “cho 3 tháng đầu tiên” theo trang H.iPartner (kiểm 23/10/2026); biểu phí hiện hành không ghi thời hạn | Website HSC |
| Finhay | 0,1% | Có | Chưa tìm thấy | Không có | 17/07/2025 |
| SSI | 0,15% | Có | 0,25–0,35% qua nhân viên | ProfitX 0,12% cho chủ thẻ VietinBank x SSI (đến 31/10/2026) | 10/10/2025 |
| VPS | 0,2% (mức biểu); 0,15% với tài khoản mở mới từ 01/01/2026 sau 3 tháng miễn phí | Có (mức biểu gồm phí, thuế trả Sở và VSDC) | Kênh khác 0,15–0,30% theo giá trị/ngày | Miễn phí online 3 tháng cho tài khoản mở mới từ 01/04/2026, đến khi có thông báo mới (chưa gồm phí Sở, VSDC) | Biểu phí 15/06/2026; ưu đãi 01/04/2026 |
| VCBS | 0,15% (đến 500 triệu/ngày), giảm tới 0,075% | Có | 0,09–0,18% | Khách mới gói chủ động: miễn phí VCBS 6 tháng (không gồm phí trả Sở) | 16/03/2026; chính sách khách mới 25/05/2026 |
| Shinhan | 0,15% | Có | 0,15–0,3% tại quầy, điện thoại | 0% trọn đời (không gồm phí trả Sở) cho tài khoản mới liên kết Shinhan Bank | 14/10/2026 |
| SHS | 0,15% | Chưa ghi rõ | 0,15–0,35% theo giá trị/ngày | Không có gói thường trực | 19/08/2026 |
| KBSV | 0,15–0,20% | Chưa ghi rõ | 0,20–0,25% | KB Zero Fee 90 ngày; KB Bestie 12 tháng cho tiểu khoản margin mở trong 2026 | 22/07/2026 |
| Agriseco | 0,2% (dưới 1 tỷ/ngày); 0,15% (từ 1 tỷ/ngày) | Chưa ghi rõ | Tại quầy, contact center 0,15–0,3% theo giá trị/ngày | Khách Agribank mở mới: 0,1% (đăng lại 21/07/2026) | Thông báo 09/07/2025 |
| KIS | 0,15–0,30% theo giá trị/ngày | Chưa ghi rõ | Biểu phí không tách kênh | 0,1% khi chuyển danh mục về KIS (14/07–31/12/2026) | 30/07/2025 |
Cập nhật 22/10/2026; dòng VPS và Pinetree đối chiếu lại ngày 23/10/2026. “Có” nghĩa là biểu phí ghi rõ đã gồm phí trả Sở; “Chưa ghi rõ” nghĩa là biểu phí không nói, bạn nên hỏi CTCK. Khoảng phí như “0,15–0,30%” nghĩa là mức phí giảm khi tổng giá trị khớp trong ngày tăng.
Bậc phí của KIS theo tổng giá trị giao dịch mỗi ngày của tài khoản: dưới 50 triệu 0,30%; 50 đến dưới 100 triệu 0,25%; 100 đến dưới 300 triệu 0,22%; 300 đến dưới 500 triệu 0,20%; 500 triệu đến dưới 1 tỷ 0,17%; từ 1 tỷ 0,15%. Ở SSI, bậc theo giá trị chỉ áp cho lệnh đặt qua nhân viên; lệnh online luôn 0,15%.
Công ty chứng khoán nào phí giao dịch rẻ nhất 2026?
Với lệnh tự đặt bằng tiền mặt, rẻ nhất là DNSE (0% phí DNSE, cộng phí Sở 0,027%), tiếp theo là FPTS, TCBS và Pinetree cùng 0,03% đã gồm phí Sở, theo biểu phí tính đến 22/10/2026. Chênh lệch giữa hai nhóm này rất nhỏ: 0,003% giá trị giao dịch, tức 3.000 đồng trên mỗi 100 triệu mỗi chiều.
Có thể chia các CTCK thành bốn nhóm theo phí tự giao dịch:
- 0–0,03%: DNSE, FPTS, TCBS, Pinetree.
- 0,075–0,08%: ACBS (tùy giá trị/ngày), MBS, BSC (khách mới).
- 0,1%: Mirae Asset, Vietcap, ABS, Kafi, Yuanta, VNDirect (gói DTA), HSC, Finhay.
- 0,15% trở lên: SSI, VPS (0,15% với tài khoản mới sau ưu đãi, mức biểu 0,2%), VCBS (dưới 500 triệu/ngày), Shinhan, SHS, KBSV, KIS.
Ba điều kiện làm mức rẻ nhất thay đổi:
- Bạn dùng margin. DNSE thu 0,045% cho giao dịch ký quỹ, chưa gồm phí Sở. Khi đó DNSE không còn rẻ hơn nhóm 0,03%.
- Bạn mở qua đối tác giới thiệu. Mức 0,03% của TCBS và Pinetree, mức 0% của DNSE là cho khách tự mở. Khách gắn với đối tác có thể trả biểu phí khác (xem mục mở qua mã giới thiệu bên dưới).
- Bạn giao dịch lớn. VCBS giảm về 0,075% khi giá trị trên 5 tỷ/ngày, ACBS về 0,075% từ 750 triệu/ngày, KIS về 0,15% từ 1 tỷ/ngày. Người giao dịch vài tỷ mỗi ngày nên so theo bậc, không theo mức đầu bảng.
Chi tiết từng công ty ở trang review: DNSE, FPTS, TCBS, Pinetree.
Mua rồi bán 100 triệu đồng cổ phiếu ở mỗi nơi tốn bao nhiêu?
Mua 100 triệu rồi bán lại 100 triệu, tổng chi phí từ 154.000 đồng (DNSE, tiền mặt) đến 540.000 đồng (KIS), trong đó 100.000 đồng là thuế bán, nơi nào cũng như nhau. Ở nhóm phí 0–0,03%, thuế còn lớn hơn cả phí giao dịch.
Giả định: giá bán bằng giá mua (để chỉ so chi phí), mỗi lệnh 100 triệu đặt online trong một ngày riêng, không dùng margin trừ dòng có ghi.
| CTCK và mức phí | Phí lệnh mua | Phí lệnh bán | Thuế bán 0,1% | Tổng chi phí | Tỷ lệ trên 100 triệu |
|---|---|---|---|---|---|
| DNSE, tiền mặt (0% + phí Sở 0,027%) | 27.000 | 27.000 | 100.000 | 154.000 | 0,154% |
| FPTS, TCBS, Pinetree (0,03%) | 30.000 | 30.000 | 100.000 | 160.000 | 0,16% |
| DNSE, dùng margin (0,045% + 0,027%) | 72.000 | 72.000 | 100.000 | 244.000 | 0,244% |
| MBS, BSC khách mới (0,08%) | 80.000 | 80.000 | 100.000 | 260.000 | 0,26% |
| Mirae Asset, Kafi, Yuanta, VNDirect DTA, Vietcap (0,1%) | 100.000 | 100.000 | 100.000 | 300.000 | 0,30% |
| SSI, VCBS, Shinhan, VPS tài khoản mới sau ưu đãi (0,15%) | 150.000 | 150.000 | 100.000 | 400.000 | 0,40% |
| KBSV (0,15–0,20%) | 150.000–200.000 | 150.000–200.000 | 100.000 | 400.000–500.000 | 0,40–0,50% |
| VPS mức biểu (0,2%) | 200.000 | 200.000 | 100.000 | 500.000 | 0,50% |
| KIS (0,22%, bậc 100 đến dưới 300 triệu/ngày) | 220.000 | 220.000 | 100.000 | 540.000 | 0,54% |
Đơn vị: đồng. Tính ngày 22/10/2026 theo biểu phí trong bảng trên. Phí môi giới, phí giao dịch chứng khoán không chịu thuế GTGT (Luật Thuế GTGT 48/2024, Điều 5 khoản 9; thông báo của Vietcap 26/06/2025), nên bảng không cộng VAT. Với CTCK ghi “Chưa ghi rõ” phí Sở, bảng giả định mức công bố đã là tổng phí bạn trả.
Nói cách khác, một vòng mua bán 100 triệu ở mức 0,15% cần giá cổ phiếu tăng khoảng 0,4% mới hòa vốn, ở mức 0,03% chỉ cần khoảng 0,16%. Với người lướt sóng nhiều lần mỗi tháng, khoảng chênh này cộng dồn nhanh.
Giao dịch 1 tỷ đồng mỗi tháng thì mỗi nơi tốn bao nhiêu?
Nếu mỗi tháng bạn mua 500 triệu và bán 500 triệu (tổng 1 tỷ đồng giá trị khớp), phí giao dịch là 270.000–300.000 đồng ở nhóm rẻ nhất và 1,5 triệu đồng ở mức 0,15%; giữa mức 0,03% và 0,15%, cả năm chênh khoảng 14,4 triệu đồng. Thuế bán là 500.000 đồng mỗi tháng ở mọi nơi.
| Mức phí | Phí giao dịch mỗi tháng | Thuế bán mỗi tháng | Tổng mỗi tháng | Phí giao dịch cả năm |
|---|---|---|---|---|
| DNSE tiền mặt (0% + 0,027%) | 270.000 | 500.000 | 770.000 | 3.240.000 |
| 0,03% (FPTS, TCBS, Pinetree) | 300.000 | 500.000 | 800.000 | 3.600.000 |
| 0,08% (MBS, BSC khách mới) | 800.000 | 500.000 | 1.300.000 | 9.600.000 |
| 0,1% (Mirae Asset, Kafi, Yuanta) | 1.000.000 | 500.000 | 1.500.000 | 12.000.000 |
| 0,15% (SSI, VCBS, VPS tài khoản mới sau ưu đãi) | 1.500.000 | 500.000 | 2.000.000 | 18.000.000 |
| 0,2% (VPS mức biểu) | 2.000.000 | 500.000 | 2.500.000 | 24.000.000 |
| 0,22% (KIS, lệnh 100 triệu/ngày) | 2.200.000 | 500.000 | 2.700.000 | 26.400.000 |
Đơn vị: đồng. Giả định 10 lệnh 100 triệu, mỗi lệnh một ngày, giá bán bằng giá mua.
Nếu bạn dùng margin, hãy cộng thêm tiền lãi: vay 100 triệu trong 30 ngày ở mức 13,5%/năm tốn khoảng 1,1 triệu đồng, lớn hơn phí giao dịch cả tháng của nhóm 0,03%. Khi đó lãi vay quan trọng hơn phí, xem bảng ở bài lãi suất margin. Công cụ tính phí giao dịch (đang xây) sẽ cho bạn nhập số của mình.
Phí 0 đồng có thật là 0 đồng?
Không hoàn toàn. Gói “0 phí” thường chỉ miễn phần phí của CTCK; phí trả Sở, thuế bán 0,1% và phí lưu ký vẫn tính, và nhiều gói có điều kiện hoặc thời hạn.
Đối chiếu từng gói với biểu phí:
- DNSE 0%: chỉ cho giao dịch bằng tiền mặt và chưa gồm phí Sở 0,018–0,027%. Dùng margin thì phí là 0,045%.
- TCBS 0,03%: mức này đã gồm phí trả Sở 0,027%, nên phần TCBS giữ lại với khách tự mở gần như bằng 0.
- Pinetree “0 phí”: biểu phí ghi 0,03% (đã gồm phí trả Sở và VSDC).
- KBSV Zero Fee: miễn phí 90 ngày (chương trình 01/07/2026–30/06/2027), vẫn thu phí Sở 0,027%. Hết 90 ngày, phí online về 0,15–0,20%.
- Shinhan 0% trọn đời: chỉ cho tài khoản cá nhân mới, phải liên kết và giữ tài khoản Shinhan Bank làm tài khoản thanh toán duy nhất. Mức 0% “không bao gồm phí giao dịch trả SGDCK”.
- ACBS 0 đồng 30 ngày: dành cho khách tự giao dịch đã ngưng 90 ngày, áp dụng một lần, không gồm phí Sở 0,027%.
- VPS miễn phí 3 tháng: cho tài khoản mở mới từ 01/04/2026 “cho đến khi có thông báo mới” (đợt trước: 01/01–31/03/2026), chỉ kênh online, chưa gồm phí, thuế trả Sở và VSDC; hết 3 tháng phí là 0,15%. Tài khoản không thuộc các đợt này trả mức biểu online 0,2%.
CTCK miễn phí giao dịch vẫn thu từ các dịch vụ khác như cho vay margin và ứng trước tiền bán; ví dụ biểu phí 2026.03 của DNSE ghi lãi margin thường 12,5%/năm và ứng trước tự động 12,5%/năm. Danh sách gói 0đ, điều kiện và hạn dùng được cập nhật riêng ở bài công ty chứng khoán miễn phí giao dịch.
Phí qua app khác gì phí có môi giới?
Đặt lệnh qua môi giới hoặc có chuyên viên tư vấn thường đắt hơn tự đặt trên app từ 1,5 lần đến hơn 4 lần, tùy CTCK. Đổi lại, bạn có người hỗ trợ đặt lệnh, theo dõi tài khoản và làm thủ tục.
| CTCK | Tự giao dịch online | Có môi giới hoặc tư vấn |
|---|---|---|
| SSI | 0,15% | 0,25–0,35% qua nhân viên |
| MBS | 0,08% | 0,15–0,35% |
| ACBS | 0,075–0,10% | 0,15–0,35% tại quầy, điện thoại |
| Mirae Asset | 0,1% | 0,15% online; 0,20–0,25% tại quầy, tổng đài |
| VNDirect | 0,1% (DTA) | 0,15–0,35% (DBA, theo giá trị giao dịch trong ngày) |
| DNSE | 0% (tiền mặt) | 0,12% mặc định |
Theo biểu phí công bố, cập nhật 22/10/2026.
Người tư vấn mở tài khoản, tư vấn giao dịch phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo Thông tư 121/2020/TT-BTC. Khuyến nghị mua, bán mã cụ thể là hoạt động tư vấn đầu tư cần giấy phép; tháng 4/2026 UBCKNN đã phạt một công ty 225 triệu đồng vì đăng khuyến nghị trên website. Nếu ai đó “phím hàng” (gợi ý mã mua bán) qua Zalo, Telegram để thu phí, đó không phải dịch vụ môi giới của CTCK.
Mở qua mã giới thiệu có bị tính phí cao hơn?
Có ở 4 nơi đã công bố: TCBS, Pinetree, DNSE và VPBankS ghi mức phí cho khách gắn đối tác hoặc môi giới cao hơn mức khách tự mở. 10 CTCK khác trong bảng dưới (SSI, KBSV, KIS, SHS, HSC, ABS, Vietcap, Kafi, Shinhan, Agriseco) chưa công bố phí riêng cho khách được giới thiệu, nên bạn cần hỏi CTCK trước khi ký hợp đồng.
Bảng dưới chỉ ghi điều tài liệu chính thức của CTCK nói ra. “Chưa công bố” nghĩa là chúng tôi chưa tìm thấy văn bản nào nêu phí của khách qua đối tác, không có nghĩa là phí bằng hay khác mức tự mở.
| CTCK | Phí tự mở, tự giao dịch online | Phí khách qua đối tác | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| TCBS | 0,03% | Có thể tới khoảng 0,30% | Đối tác iWealth Partner hưởng phần chênh trên 0,03%, tối đa 0,27% (chính sách 01/07/2026); 0,30% là số chúng tôi cộng, TCBS không công bố trần phí cho khách |
| Pinetree | 0,03% | Mặc định 0,15%, trong khoảng 0,1–0,3% | Phái sinh 3.000–10.000 đồng/HĐ (dưới 200 HĐ/ngày); lãi margin mặc định 12%/năm thay vì 11,5%; không dùng được P-Margin, miễn phí phái sinh 3 tháng (biểu phí 21/10/2026) |
| DNSE | 0% (tiền mặt, chưa gồm phí Sở) | Mặc định 0,12% hoặc theo thỏa thuận | Áp cho khách gắn “bạn đồng hành” SACO hoặc có tư vấn; phái sinh tối thiểu 1.000 đồng/HĐ/chiều |
| VPBankS | Khuyến mại Zero Fee tới 31/12/2026; biểu phí thường: Chưa công bố | Mặc định 0,15%, môi giới trình được 0,027–0,3% | Thể lệ Zero Fee 01/08–31/12/2026, cho khách đủ điều kiện; mức trên 0,15% cần khách xác nhận; thể lệ không nói phí Sở |
| SSI | 0,15% | Chưa công bố | Chính sách Người Đồng Hành từ 01/05/2026 không có điều khoản về phí của khách; hỏi đáp cũ (bản 02/2025) ghi 0,15% |
| KBSV | 0,15–0,20% | Chưa công bố | KB Bestie (miễn phí tới 12 tháng) chỉ cho khách giao dịch chủ động, không có môi giới |
| KIS | 0,15–0,30% theo giá trị/ngày | Chưa công bố | Quy chế cộng tác viên chưa công khai |
| SHS | 0,15% | Chưa công bố | SPartner ra mắt 14/10/2026 |
| HSC | Từ 0,1% | Chưa công bố | Trang H.iPartner ghi 0,1% “cho 3 tháng đầu tiên”, không ghi mức sau đó |
| ABS | 0,1% | Chưa công bố | |
| Vietcap | 0,1% | Chưa công bố | Khách có chuyên viên tư vấn trả từ 0,15% |
| Kafi | 0,1% | Chưa công bố | |
| Shinhan | 0,15% | Chưa công bố | Gói 0% Trọn Đời Không Phí không áp cho tài khoản có môi giới quản lý hoặc cộng tác viên chăm sóc (FAQ 2026) |
| Agriseco | 0,2% (dưới 1 tỷ/ngày); 0,15% (từ 1 tỷ) | Chưa công bố |
Mức tự mở lấy từ bảng phí ở đầu bài (cập nhật 22–23/10/2026). Phí khách qua đối tác theo biểu phí, thể lệ và chính sách đối tác chính thức, đọc ngày 22–26/10/2026. MBS và Mirae Asset cũng có chương trình đối tác nhưng chưa công bố phí của khách được giới thiệu.
Ở TCBS, Pinetree và DNSE, khách có thể yêu cầu gỡ kết nối với đối tác. Pinetree ghi khách chấm dứt hỗ trợ của đối tác thì về biểu phí thường; DNSE cho tự hủy kết nối “bạn đồng hành” trên app hoặc web; tài liệu TCBS không nói phí có tự về 0,03% hay không.
Nếu bạn mở qua link giới thiệu của một đối tác, ô Người giới thiệu có thể được điền sẵn; hỏi CTCK xem phí có khác mức tự mở không. Cách tự kiểm tra: khi mở tài khoản, để ý ô “mã giới thiệu” hoặc “mã môi giới” có được điền sẵn hay không. Sau khi mở, kiểm tra mức phí áp cho tài khoản (trên app nếu có hiển thị, hoặc hỏi tổng đài) và so với biểu phí công bố. Nếu khác, bạn có quyền hỏi CTCK lý do.
Chọn nơi phí thấp theo cách bạn giao dịch
Hãy so phí theo việc bạn làm nhiều nhất: giao dịch tiền mặt thì nhìn phí tự giao dịch, dùng margin thì nhìn cả phí lẫn lãi vay, cần người hỗ trợ thì nhìn phí có môi giới. Không CTCK nào rẻ nhất ở mọi hạng mục.
- Giao dịch tiền mặt, tự đặt lệnh: nhóm 0–0,03% (DNSE, FPTS, TCBS, Pinetree) có chi phí thấp nhất. Với vốn nhỏ, chênh lệch tính bằng tiền không lớn: một vòng mua bán 10 triệu ở 0,15% tốn 30.000 đồng phí, ở 0,03% tốn 6.000 đồng, chưa kể 10.000 đồng thuế.
- Dùng margin thường xuyên: phí DNSE tăng lên 0,045%, còn lãi vay thường lớn hơn phí. So bảng lãi trước khi chọn.
- Giao dịch giá trị lớn mỗi ngày: xem bậc phí của VCBS, ACBS, KIS, có nơi giảm về 0,075%.
- Giao dịch cả cổ phiếu và phái sinh: so thêm phần phí CTCK cho mỗi hợp đồng tương lai. Ví dụ Kafi thu 0,1% cổ phiếu và 500 đồng/hợp đồng phái sinh khi tự giao dịch; SSI thu 0,15% cổ phiếu và 2.000 đồng/hợp đồng (dưới 100 hợp đồng/ngày); TCBS và FPTS không thu phí phái sinh phần CTCK. Bảng đầy đủ ở bài phí giao dịch phái sinh.
- Cần API đặt lệnh: so tính năng trước rồi mới so phí. API cho khách cá nhân có ở SSI (FastConnect, phí cổ phiếu 0,15%), TCBS (OpenAPI, 0,03%) và DNSE (LightSpeed API, 0% khi giao dịch tiền mặt).
Nếu bạn chưa có tài khoản nào và muốn so thêm lãi margin, phí phái sinh, app, đọc bài công ty chứng khoán nào tốt nhất. Trang review SSI, Kafi, KIS có số liệu chi tiết từng nơi.
Biểu phí và ưu đãi thay đổi theo từng đợt. Trước khi mở tài khoản, hãy đối chiếu lại mức phí trên website chính thức của CTCK.



