Phí mua bán cổ phiếu gồm ba khoản bắt buộc: phí giao dịch trả công ty chứng khoán (CTCK), thường 0–0,30% giá trị khớp và đã gồm hoặc cộng riêng phí trả Sở 0,027%; thuế thu nhập cá nhân 0,1% giá bán, kể cả khi bán lỗ; và phí lưu ký 0,27 hoặc 0,3 đồng mỗi cổ phiếu mỗi tháng khi còn giữ cổ phiếu. Ví dụ: mua 1.000 cổ phiếu giá 25.000 đồng, một tháng sau bán ở 27.000 đồng, với mức phí 0,15% đã gồm phí Sở, tổng chi phí là 105.270 đồng.
Bài này giải thích từng khoản, ai thu, căn cứ nào và cách tự tính, theo văn bản và biểu phí đọc ngày 22–23/10/2026. Muốn biết CTCK nào thu phí thấp nhất, xem bảng ở bài so sánh phí giao dịch chứng khoán.
Phí mua bán cổ phiếu gồm những khoản nào?
Có ba khoản bắt buộc: phí giao dịch của CTCK (gồm cả phí trả Sở), thuế 0,1% khi bán và phí lưu ký khi còn giữ cổ phiếu. Phí ứng trước tiền bán, lãi margin và SMS chỉ phát sinh khi bạn dùng dịch vụ.
| Khoản | Mức thường gặp | Khi nào trả | Ai thu |
|---|---|---|---|
| Phí giao dịch của CTCK | 0–0,30% giá trị khớp | Mỗi lệnh mua và bán khớp | CTCK |
| Phí trả Sở | 0,027% giá trị khớp cổ phiếu niêm yết | Mỗi lệnh mua và bán khớp | Sở thu của CTCK, CTCK thu lại từ bạn |
| Thuế thu nhập cá nhân | 0,1% giá bán | Chỉ lệnh bán | CTCK khấu trừ, nộp ngân sách |
| Phí lưu ký | 0,27 hoặc 0,3 đồng/cổ phiếu/tháng | Hằng tháng khi còn cổ phiếu | VSDC thu của CTCK, CTCK thu lại từ bạn |
| Phí ứng trước tiền bán | Khoảng 0,032–0,040%/ngày | Khi lấy tiền bán trước ngày tiền về | CTCK |
Theo Quyết định 1541/QĐ-BTC, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và biểu phí của các CTCK nêu trong bài, cập nhật 23/10/2026.
Ba khoản đầu tính theo giá trị giao dịch, nên lệnh càng lớn càng tốn. Phí lưu ký tính theo số lượng cổ phiếu, không theo giá: 1.000 cổ phiếu giá 5.000 đồng hay 100.000 đồng đều tốn như nhau.
Một vòng mua bán cổ phiếu tốn bao nhiêu?
Mua 1.000 cổ phiếu giá 25.000 đồng, giữ một tháng rồi bán ở 27.000 đồng, tổng chi phí từ 41.310 đồng đến 105.270 đồng tùy cách CTCK tính phí, trong đó thuế bán luôn là 27.000 đồng.
Giả định: giá trị mua 25.000.000 đồng, giá trị bán 27.000.000 đồng, mỗi lệnh khớp một lần, không ứng trước, không vay margin, lưu ký 0,27 đồng.
| Khoản | Phí 0,15% đã gồm phí Sở | Phí 0,1% cộng phí Sở 0,027% | Phí 0% cộng phí Sở 0,027% |
|---|---|---|---|
| Phí lệnh mua | 37.500 | 31.750 | 6.750 |
| Phí lệnh bán | 40.500 | 34.290 | 7.290 |
| Thuế bán 0,1% | 27.000 | 27.000 | 27.000 |
| Lưu ký 1 tháng | 270 | 270 | 270 |
| Tổng chi phí | 105.270 | 93.310 | 41.310 |
| Lãi còn lại (trên 2.000.000) | 1.894.730 | 1.906.690 | 1.958.690 |
Đơn vị: đồng. Ba cột là ba cách tính phí thường gặp trong biểu phí, không phải bảng xếp hạng CTCK: cột đầu kiểu mức đã gồm phí Sở, cột giữa là giả định để minh họa cách cộng riêng phí Sở (25.000.000 × 0,127% = 31.750; 27.000.000 × 0,127% = 34.290), cột cuối kiểu gói 0% chưa gồm phí Sở. Không tính phí chuyển chứng khoán khi bán (0,3 đồng/cổ phiếu ở một số CTCK, tức 300 đồng với 1.000 cổ phiếu). Lưu ký 0,3 đồng thì dòng lưu ký là 300 đồng. Mức thực của từng CTCK có ở bài so sánh phí giao dịch chứng khoán.
Tính ra điểm hòa vốn: ở cột đầu, giá bán phải cao hơn giá mua khoảng 0,4% mới bù đủ phí và thuế; ở cột cuối, khoảng 0,15%. Mua bán 4 vòng một tháng ở cột đầu, cổ phiếu phải tăng tổng cộng khoảng 1,6% chỉ để bù phí và thuế.
Nếu cũng 1.000 cổ phiếu đó bạn bán lỗ ở 23.000 đồng, cột đầu vẫn tốn 37.500 + 34.500 + 23.000 = 95.000 đồng chưa kể lưu ký, nên khoản lỗ thực là 2.095.000 đồng. Thuế vẫn thu dù bạn lỗ, giải thích ở mục thuế bên dưới.
Mỗi dòng trong bảng trên có cách tính riêng. Phần dưới đi lần lượt từng khoản, ai thu và căn cứ nào.
Phí giao dịch của công ty chứng khoán
CTCK tính phí bằng phần trăm trên giá trị khớp (giá khớp nhân khối lượng khớp), cho cả lệnh mua và lệnh bán; lệnh không khớp thì không mất phí. Mức phí phụ thuộc ba yếu tố:
- Kênh đặt lệnh. Tự đặt trên app thường rẻ nhất. Ví dụ SSI thu 0,15% khi đặt online và 0,25–0,35% khi đặt qua nhân viên (biểu giá 10/10/2025).
- Giá trị giao dịch trong ngày. Một số biểu phí giảm dần theo tổng giá trị khớp trong ngày. Biểu phí VPS từ 15/06/2026 cho kênh không phải online đi từ 0,30% (dưới 100 triệu đồng/ngày) xuống 0,15% (từ 2 tỷ đồng/ngày).
- Đã gồm phí trả Sở hay chưa. SSI, VPS (biểu phí niêm yết 15/06/2026) và Pinetree ghi mức phí đã gồm phí trả Sở. DNSE thu 0% khi giao dịch bằng tiền mặt nhưng chưa gồm phí Sở; gói KB Zero Fee của KBSV (miễn phí 90 ngày, chương trình 01/07/2026–30/06/2027) cũng vẫn thu phí Sở 0,027%. Vì vậy “0%” chưa gồm phí Sở chỉ rẻ hơn “0,03%” đã gồm phí Sở khoảng 3.000 đồng trên mỗi 100 triệu. Các gói 0 đồng và điều kiện của chúng có ở bài công ty chứng khoán miễn phí giao dịch.
Phí trả Sở giao dịch chứng khoán là gì?
Phí trả Sở là giá dịch vụ giao dịch mà Sở Giao dịch Chứng khoán thu trên mỗi giao dịch khớp, 0,027% giá trị giao dịch với cổ phiếu niêm yết, theo Quyết định 1541/QĐ-BTC ngày 29/04/2025. Mức này chưa gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có).
Sở thu khoản này của CTCK thành viên, không thu trực tiếp của bạn. Theo Phụ lục II Thông tư 83/2024/TT-BTC, giá dịch vụ bằng mức giá nhân tổng giá trị giao dịch của mỗi thành viên, trong đó tổng giá trị gồm cả giá trị mua và giá trị bán. CTCK thu lại từ bạn theo hai cách: gộp vào mức phí công bố, hoặc cộng riêng.
Thông tư 125/2026/TT-BTC (hiệu lực 06/10/2026) sửa Thông tư 83 nhưng giữ nguyên mức giá của Quyết định 1541 cho tới khi có văn bản mới, nên mức 0,027% không đổi.
Với chứng khoán khác cổ phiếu niêm yết, mức thấp hơn. Theo phụ lục Quyết định 1541/QĐ-BTC, chứng chỉ quỹ ETF và chứng quyền có bảo đảm trên HOSE là 0,018% (mục III.3.2, III.3.3), cổ phiếu UPCoM trên HNX cũng 0,018% (mục II.3.1 điểm d); chứng chỉ quỹ đóng niêm yết tính như cổ phiếu, 0,027%. Vì vậy biểu phí DNSE ghi chung phí trả Sở là 0,018–0,027%.
Thuế bán chứng khoán là bao nhiêu?
Thuế bán chứng khoán cơ sở như cổ phiếu là 0,1% trên giá bán, tính riêng cho từng lần bán, không trừ giá vốn, nên bán lỗ vẫn chịu thuế. CTCK nơi bạn mở tài khoản khấu trừ khoản này rồi nộp thay. Cách tính theo từng loại tài sản và người nộp có ở bài thuế chuyển nhượng chứng khoán.
Ví dụ bán lỗ: bạn mua 1.000 cổ phiếu giá 25.000 đồng (25 triệu), sau đó bán ở 23.000 đồng (23 triệu). Bạn lỗ 2 triệu nhưng vẫn nộp 23.000.000 × 0,1% = 23.000 đồng thuế. Bán làm hai lần thì mỗi lần tính 0,1% trên giá trị của lần đó; tổng tiền thuế vẫn bằng 0,1% tổng giá bán.
Căn cứ pháp lý từ ngày 01/07/2026:
- Mức thuế: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 13 khoản 2; Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 54 khoản 1: thuế bằng giá chuyển nhượng nhân 0,1% theo từng lần chuyển nhượng. Mức này giữ nguyên so với quy định trước ngày 01/07/2026.
- Giá tính thuế: với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở, là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận theo thông báo của Sở (Điều 54 khoản 2 điểm a).
- Thời điểm tính thuế: khi bạn nhận tiền bán (Điều 54 khoản 3 điểm a).
- Ai khấu trừ: với chứng khoán giao dịch qua Sở, là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, hoặc công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác danh mục (Điều 56 khoản 2 và khoản 4 điểm a).
Thuế cổ tức tiền mặt và cổ phiếu thưởng
Cổ tức tiền mặt chịu thuế 5%, công ty trả cổ tức khấu trừ trước khi chuyển tiền, nên tiền về tài khoản là số đã trừ thuế. Cổ tức bằng cổ phiếu và cổ phiếu thưởng chưa phải nộp thuế lúc nhận; khi bán số cổ phiếu này, bạn nộp 5% trên số cổ phiếu thực nhận nhân mệnh giá, cộng 0,1% thuế bán.
Cổ tức tiền mặt: thuế suất thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú là 5% (Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 52 khoản 1), tính tại thời điểm trả thu nhập (khoản 3), và tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ trước khi trả (Điều 55 khoản 1). Ví dụ: bạn có 1.000 cổ phiếu, công ty trả cổ tức 1.000 đồng/cổ phiếu, tức 1.000.000 đồng. Thuế 5% là 50.000 đồng, tiền về tài khoản 950.000 đồng. Bạn không phải tự nộp khoản thuế này.
Cổ tức bằng cổ phiếu và cổ phiếu thưởng (cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu) được hoãn thuế đến lúc bán (Điều 52 khoản 4):
- Số thuế: 5% trên số cổ phiếu thực nhận nhân mệnh giá. Nếu giá bán thấp hơn mệnh giá, phần này tính theo giá thị trường lúc bán.
- Thứ tự bán: bạn không chọn được bán cổ phiếu cũ trước. Khi bán cổ phiếu cùng mã, khoản 5% được tính cho tới khi hết số cổ phiếu nhận từ cổ tức, cổ phiếu thưởng.
- Ai nộp: với cổ phiếu giao dịch qua Sở, CTCK hoặc ngân hàng nơi bạn mở tài khoản lưu ký khai thuế thay, nộp thuế thay (Điều 55 khoản 2 và khoản 4 điểm a).
Ví dụ: bạn nhận 100 cổ phiếu cổ tức, giả sử mệnh giá 10.000 đồng. Khi bán, thuế đầu tư vốn là 100 × 10.000 × 5% = 50.000 đồng, cộng 0,1% trên giá bán của 100 cổ phiếu đó.
Phí lưu ký chứng khoán là gì và tính thế nào?
Phí lưu ký là khoản Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) thu để giữ cổ phiếu của bạn: 0,27 đồng mỗi cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền mỗi tháng theo Quyết định 1541/QĐ-BTC. CTCK thu hộ từ tài khoản của bạn; một số CTCK thu 0,3 đồng.
VSDC thu của thành viên lưu ký (CTCK, ngân hàng lưu ký) chứ không thu trực tiếp của bạn. Theo Phụ lục II Thông tư 83/2024/TT-BTC, giá dịch vụ lưu ký tháng bằng mức giá nhân tổng số dư chứng khoán cuối từng ngày trong tháng, chia cho 30. Hiểu đơn giản: giữ 1.000 cổ phiếu trọn một tháng thì khoảng 270 đồng, giữ nửa tháng thì khoảng một nửa.
Biểu phí lưu ký chứng khoán của CTCK chia hai nhóm:
- 0,27 đồng/cổ phiếu/tháng, đúng mức VSDC: 14 trong 23 CTCK chúng tôi đã đọc biểu phí, trong đó có SSI, VPS, VNDirect, HSC, DNSE.
- 0,3 đồng/cổ phiếu/tháng: TCBS, MBS, Vietcap, KBSV, Pinetree, VPBankS, Agriseco. Pinetree và Agriseco ghi mức chưa gồm thuế giá trị gia tăng; TCBS ghi lưu ký không chịu thuế giá trị gia tăng từ 31/07/2025, và thông báo ngày 26/06/2025 của Vietcap cũng xếp phí lưu ký vào nhóm không chịu thuế giá trị gia tăng. ABS và SHS chưa công bố mức lưu ký.
Chênh lệch nhỏ: giữ 10.000 cổ phiếu cả năm tốn 10.000 × 0,27 × 12 = 32.400 đồng ở mức 0,27 đồng và 36.000 đồng ở mức 0,3 đồng. Bảng mức lưu ký đủ 23 CTCK có ở bài mở tài khoản chứng khoán có mất phí không.
Cách thu: VPS tự động khấu trừ trên tài khoản giao dịch hằng tháng; VCBS thu vào ngày làm việc cuối tháng. Phí lưu ký vẫn tính cả khi bạn không giao dịch, miễn là tài khoản còn cổ phiếu.
Ứng trước tiền bán có tốn phí không?
Có: ứng trước là khoản lãi tính theo số tiền và số ngày ứng, khoảng 11,5–14,7%/năm tùy CTCK, chỉ phát sinh khi bạn lấy tiền bán trước ngày tiền về (T+2); nếu chờ tiền về thì không mất phí này. Mức từng CTCK, mức tối thiểu 20.000–50.000 đồng mỗi lần, cách đếm ngày và ví dụ ứng 100 triệu có ở bài phí ứng trước tiền bán.
Các khoản phí khác có thể gặp
- Phí chuyển chứng khoán để thanh toán lệnh bán: VSDC thu khoản này của CTCK trên số cổ phiếu phải giao cho mỗi lệnh bán (Thông tư 83/2024/TT-BTC, Phụ lục I mục 14.2). Pinetree (biểu 21/10/2026) và DNSE (bản 2026.03, ghi thu hộ theo quy định của VSDC) thu lại của khách 0,3 đồng/cổ phiếu/lần/mã, tối đa 300.000 đồng; biểu giá của SSI không có dòng này, còn VPS ghi phí giao dịch đã gồm các khoản trả VSDC. Bán 1.000 cổ phiếu thì khoản này là 300 đồng.
- Lãi vay margin: khi mua bằng tiền vay, lãi thường lớn hơn phí giao dịch. Bảng lãi các CTCK ở bài lãi suất margin.
- Phí ở cấp tài khoản: SMS nếu đăng ký, phí dịch vụ hệ thống hằng tháng ở VPS, phí chuyển cổ phiếu sang CTCK khác; mức từng nơi có ở bài mở tài khoản chứng khoán có mất phí không.
- Phái sinh: phí tính theo hợp đồng, không theo phần trăm, xem bài phí giao dịch phái sinh.
Cách tự kiểm tra phí trên tài khoản của bạn
- Đọc biểu phí trên website chính thức của CTCK: tìm dòng ghi phí đã gồm hay chưa gồm phí trả Sở, và ngày hiệu lực.
- Đối chiếu khi tiền bán về (T+2): lấy giá trị khớp của từng lệnh nhân mức phí, cộng 0,1% với lệnh bán, so với số tiền thực bị trừ trong sao kê.
- Hỏi mức phí áp cho chính tài khoản của bạn nếu mở qua mã giới thiệu: ở TCBS, Pinetree và DNSE, tài khoản gắn đối tác có thể chịu mức phí khác mức chuẩn.
- Xem dịch vụ đang bật: ứng trước tự động, SMS có phí, margin đều có thể sinh phí riêng.
Muốn tính cho lệnh của mình, thay giá trị mua, giá trị bán và mức phí vào bảng ví dụ ở trên. Biểu phí thay đổi theo từng đợt, nên hãy đối chiếu lại trên website CTCK trước khi giao dịch.



