Sức mua trong chứng khoán là số tiền tối đa bạn đặt lệnh mua được tại một thời điểm, do công ty chứng khoán (CTCK) tính từ tiền mặt, tiền bán chờ về được cộng vào và phần CTCK sẵn sàng cho vay ký quỹ (margin). Với tài khoản margin, sức mua thay đổi theo từng mã vì mỗi mã có tỷ lệ cho vay riêng: có 100 triệu đồng, mã được cho vay 50% cho sức mua 200 triệu đồng, mã được cho vay 20% chỉ cho 125 triệu đồng. Sức mua âm nghĩa là tài khoản đã vượt mức an toàn của CTCK, không mua thêm được.
Sức mua là con số mỗi CTCK tự tính và hiển thị trên app, nên cùng số tiền có thể ra sức mua khác nhau giữa các nơi. Phần dưới giải thích từng thành phần.
Sức mua được tính thế nào?
Với tài khoản thường, sức mua xấp xỉ bằng tiền mặt cộng tiền bán chờ về nếu CTCK cho dùng; với tài khoản margin, cộng thêm phần CTCK cho vay theo tỷ lệ của mã bạn định mua. Các thành phần cụ thể:
- Tiền mặt trong tài khoản chứng khoán.
- Tiền bán chờ về. Cổ phiếu bán hôm nay chưa về tiền ngay; nhiều CTCK cho dùng khoản này qua ứng trước tiền bán tự động. DNSE kích hoạt sẵn ứng tự động khi mở tài khoản, cộng tiền bán (sau phí, thuế) vào sức mua và chỉ ứng vào cuối ngày nếu lệnh mua khớp. VNDirect có ứng tự động cho khách không dùng margin, phải tự bật. Phần ứng này có tính phí ứng trước.
- Phần vay margin. Với một mã, nếu chỉ dùng tiền mặt để mua: sức mua = tiền ÷ (1 − tỷ lệ cho vay của mã). Cổ phiếu đang giữ trong danh mục cho vay cũng góp vào tài sản ký quỹ, nên làm tăng sức mua theo công thức riêng của từng CTCK.
Quy chế giao dịch ký quỹ (Quyết định 87/QĐ-UBCK, Điều 2) tính tổng tài sản trên tài khoản ký quỹ gồm tiền, tiền bán chứng khoán chờ về và giá trị chứng khoán ký quỹ, và tỷ lệ ký quỹ ban đầu không được dưới 50% (Điều 5). Vì vậy, khi chỉ dùng tiền mặt, sức mua margin tối đa với một mã bằng 2 lần số tiền đó. Cách tính tỷ lệ ký quỹ có ở bài ký quỹ là gì, cơ chế vay ở bài margin là gì.
Sức mua margin ở các CTCK khác nhau thế nào?
Cùng một mã, cùng 100 triệu đồng, sức mua có thể chênh gần gấp đôi giữa các CTCK vì mỗi nơi cho vay một tỷ lệ. Ví dụ với một mã có trong danh mục cho vay của 20 CTCK (gọi là mã A), theo danh mục mới nhất của từng CTCK mà trang dữ liệu margin tổng hợp ngày 22/10/2026. Tỷ lệ là số thật; tên mã được ẩn vì ví dụ chỉ minh họa chính sách cho vay, không phải đánh giá cổ phiếu:
| CTCK | Ngày danh mục | Tỷ lệ cho vay mã A | Sức mua với 100 triệu (triệu đồng) |
|---|---|---|---|
| SSI | 14/10/2026 | 50% | 200 |
| Shinhan | Trang không ghi ngày | 40% | khoảng 166,67 |
| HSC | 05/10/2026 | 10% | khoảng 111,11 |
Tự tính: sức mua = 100 ÷ (1 − tỷ lệ cho vay), chưa trừ phí mua; ba CTCK trong bảng không đặt giá chặn cho mã này. HSC công bố tỷ lệ ký quỹ 90%, quy đổi thành tỷ lệ cho vay 10%. Trong 20 CTCK có dữ liệu mã A, 12 nơi cho vay 50%, 4 nơi 40%, 1 nơi 30%, 2 nơi 20%, 1 nơi 10%.
Con số thực tế còn có thể thấp hơn bảng vì ba giới hạn:
- Giá chặn. Một số CTCK chỉ tính khoản vay đến một mức giá tối đa; giá thị trường cao hơn thì phần vượt không tạo sức mua.
- Room của CTCK. Khi CTCK chạm hạn mức cho vay một mã hoặc tổng hạn mức, mã đó không vay thêm được dù tỷ lệ vẫn ghi 50%. Bài room margin là gì giải thích các lớp hạn mức này.
- Mã bị loại khỏi danh mục. Với mã bị cắt margin, CTCK không cho vay mới và không tính mã đó vào tài sản thực có (Quyết định 87/QĐ-UBCK, Điều 10 khoản 2), nên sức mua với mã đó chỉ bằng tiền mặt của bạn. Danh sách và lý do từng đợt ở bài cổ phiếu bị cắt margin.
Sức mua âm là gì?
Sức mua âm nghĩa là tài khoản margin đã xuống dưới mức an toàn CTCK đặt ra, nên bạn không đặt thêm được lệnh mua bằng tiền vay. Thường gặp khi giá cổ phiếu đang giữ giảm hoặc CTCK hạ tỷ lệ cho vay của mã đó.
Sức mua âm chưa chắc là bị gọi ký quỹ. Trang hướng dẫn của DNSE chia các mốc tỷ lệ ký quỹ thực tế (Rtt) như sau:
| Rtt | Trạng thái theo DNSE |
|---|---|
| Từ 100% | An toàn |
| Dưới 100% đến trên 87% | Duy trì: “sức mua trên tài khoản của QK sẽ < 0” |
| Từ 87% đến 80% | Cảnh báo (call margin), cần bổ sung tiền, tài sản hoặc bán bớt |
| Dưới 80% | Xử lý: DNSE tự động bán chứng khoán |
Trang không ghi ngày hiệu lực; đọc ngày 26/10/2026. Rtt của DNSE là tài sản bảo đảm chia cho nợ ròng, khác thang tỷ lệ ký quỹ 30%, 35% của nhiều CTCK khác.
Một số CTCK còn chặn thêm thao tác khác khi sức mua âm, ví dụ MBS chỉ cho rút tiền, chuyển khoản khi sức mua không âm (chính sách margin áp dụng 15/10/2026).
Sức mua phái sinh là gì?
Sức mua phái sinh là số hợp đồng tương lai bạn mở thêm được, bằng phần tài sản ký quỹ CTCK cho dùng chia cho mức ký quỹ của một hợp đồng. Ở 1.900 điểm và tỷ lệ ký quỹ ban đầu 17% của VSDC, 1 hợp đồng VN30F cần 1.900 × 100.000 × 17% = 32.300.000 đồng. Với 100 triệu đồng nộp vào tài khoản phái sinh:
| Cách tính | Ký quỹ 1 hợp đồng (đồng) | Số hợp đồng mở được |
|---|---|---|
| Chỉ theo mức VSDC 17% | 32.300.000 | 3 |
| SHS: mở vị thế đến khi tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ chạm 75% | 32.300.000 | 2 |
| DNSE: tỷ lệ ký quỹ 18,48% | 35.112.000 | 2 |
Tự tính, chưa trừ phí, thuế. Dòng SHS giả định SHS áp đúng 17% của VSDC: 3 hợp đồng cần 96,9 triệu đồng, tức tỷ lệ sử dụng 96,9%, vượt mức 75%; 2 hợp đồng cần 64,6 triệu đồng (64,6%). Thông số quản lý tài khoản của SHS không ghi ngày hiệu lực.
Cách đo ngưỡng an toàn, cảnh báo và đóng vị thế ở từng CTCK có trong bài ký quỹ phái sinh.
Sức mua khác gì số dư tiền và hạn mức margin?
Số dư tiền là tiền mặt thật của bạn; hạn mức margin là trần khoản vay CTCK cấp cho tài khoản; sức mua là con số kết hợp cả hai theo từng mã tại từng thời điểm.
| Khái niệm | Gồm những gì | Thay đổi khi nào |
|---|---|---|
| Số dư tiền | Tiền mặt trong tài khoản chứng khoán | Khi nộp, rút, lệnh mua bán thanh toán |
| Hạn mức margin | Trần dư nợ CTCK cấp cho bạn, vd MBS mặc định 15 tỷ đồng mỗi khách | Khi bạn xin nâng hạn mức hoặc CTCK đổi chính sách |
| Sức mua | Tiền dùng được cộng phần vay theo tỷ lệ của mã, trong giới hạn hạn mức và room | Theo giá, theo mã bạn chọn, theo danh mục cho vay |
MBS: chính sách dịch vụ margin áp dụng từ 15/10/2026.
Vì sức mua phụ thuộc vào mã, cách nhanh nhất để biết con số thật là nhập mã vào màn hình đặt lệnh trên app trước khi mua.



