Công ty chứng khoán (CTCK) là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, làm một, một số hoặc cả bốn nghiệp vụ: môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành và tư vấn đầu tư chứng khoán (Luật Chứng khoán 2019, Điều 72). Với nhà đầu tư cá nhân, CTCK là nơi mở tài khoản, nộp tiền và gửi lệnh mua bán cổ phiếu, vì Sở giao dịch không nhận tài khoản của cá nhân. CTCK kiếm tiền chủ yếu từ phí giao dịch, lãi cho vay margin và lãi lỗ khi tự đầu tư bằng vốn của mình.
Bài này giải thích từng nghiệp vụ theo đúng chữ của luật, các nguồn thu kèm số liệu công khai, và những quy định giữ tài sản của khách tách khỏi tài sản của công ty.
Công ty chứng khoán làm những gì?
Theo Luật Chứng khoán 2019, CTCK được cấp phép cho tối đa 4 nghiệp vụ; mỗi nghiệp vụ có định nghĩa riêng ở Điều 4. Nhà đầu tư cá nhân chủ yếu tiếp xúc với nghiệp vụ môi giới và các dịch vụ đi kèm nó.
| Nghiệp vụ | Luật định nghĩa (Điều 4) | Nhà đầu tư gặp ở đâu |
|---|---|---|
| Môi giới | Làm trung gian mua, bán chứng khoán cho khách (khoản 29) | Mở tài khoản, đặt lệnh, trả phí giao dịch |
| Tự doanh | CTCK mua, bán chứng khoán cho chính mình (khoản 30) | Lãi lỗ đầu tư trong báo cáo tài chính của CTCK |
| Bảo lãnh phát hành | Cam kết mua hoặc phân phối chứng khoán cho tổ chức phát hành (khoản 31) | Đợt chào bán cổ phiếu, trái phiếu |
| Tư vấn đầu tư | Đưa kết quả phân tích và khuyến nghị mua, bán, nắm giữ (khoản 32) | Báo cáo phân tích, khuyến nghị của CTCK |
Các nghiệp vụ được cấp theo bậc: CTCK chỉ được cấp phép tự doanh khi đã có môi giới, và chỉ được bảo lãnh phát hành khi đã có tự doanh (Điều 72 khoản 2, 3). Tư vấn đầu tư thì cấp độc lập.
Gắn với nghiệp vụ môi giới là cả một loạt dịch vụ mà người dùng app gặp hằng ngày. Điều 86 khoản 1 điểm b liệt kê: giao dịch chứng khoán trực tuyến, cho khách vay tiền mua chứng khoán (margin), ứng trước tiền bán, lưu ký, bù trừ và thanh toán, các dịch vụ trên thị trường phái sinh. Các dịch vụ trong nhóm này phải được UBCKNN chấp thuận bằng văn bản trước khi CTCK triển khai (Điều 87 khoản 1 điểm e).
Muốn được cấp phép, CTCK phải là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn (Điều 71 khoản 2), góp vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam ở mức tối thiểu cho từng nghiệp vụ do Chính phủ quy định, có ít nhất 2 cổ đông sáng lập là tổ chức, các tổ chức nắm tối thiểu 65% vốn điều lệ (trong đó ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm tối thiểu 30%), và có tối thiểu 3 nhân viên có chứng chỉ hành nghề cho mỗi nghiệp vụ (Điều 74).
Môi giới chứng khoán là gì, kiếm tiền từ đâu?
Môi giới chứng khoán là việc CTCK làm trung gian mua, bán chứng khoán cho khách; CTCK thu phí giao dịch tính theo phần trăm giá trị mỗi lệnh khớp, cả khi mua lẫn khi bán. Phí tự giao dịch trực tuyến theo biểu phí chuẩn của 23 CTCK chúng tôi theo dõi trải từ 0,027% đến 0,3% giá trị lệnh (tính đến 10/2026).
Ví dụ: một lệnh mua 100 triệu đồng ở mức phí 0,15% tốn 150.000 đồng phí CTCK; bán lại cùng giá trị tốn thêm 150.000 đồng. Khi bán còn phải nộp thuế 0,1% giá trị bán, và phí trả Sở giao dịch nếu CTCK thu riêng khoản này. Cách tính đủ các khoản có ở bài phí mua bán cổ phiếu.
Phí thường cao hơn khi khách giao dịch qua nhân viên môi giới thay vì tự đặt lệnh. Ví dụ ABS ghi 0,1% cho giao dịch chủ động và từ 0,15% khi có môi giới; SSI ghi 0,15% trực tuyến và 0,25% đến 0,35% khi đặt qua nhân viên. Phần chênh gắn với dịch vụ tư vấn, chăm sóc của người môi giới.
Quy mô mảng môi giới đo bằng thị phần theo quý. Quý 3/2026, ba CTCK có thị phần môi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HOSE lớn nhất là VPS (11,54%), SSI (11,09%) và TCBS (10,03%); nhóm 10 công ty đứng đầu chiếm 64,86% (Thời báo Tài chính Việt Nam, 05/10/2026). Thị phần chỉ đo khối lượng giao dịch qua công ty, không đo phí hay chất lượng dịch vụ.
Công ty chứng khoán kiếm tiền từ đâu?
Bốn nguồn chính: phí môi giới, lãi cho vay ký quỹ và ứng trước tiền bán, lãi lỗ tự doanh, và phí bảo lãnh, tư vấn cho doanh nghiệp. Tỷ trọng mỗi nguồn khác nhau giữa các công ty và giữa các năm; con số của từng CTCK nằm trong báo cáo tài chính quý của công ty đó.
| Nguồn thu | Thu từ ai | Mức hoặc đặc điểm |
|---|---|---|
| Phí môi giới | Nhà đầu tư đặt lệnh | 0,027% đến 0,3% mỗi lệnh (biểu chuẩn, 23 CTCK, 10/2026) |
| Lãi margin, ứng trước | Nhà đầu tư vay tiền | Lãi margin chuẩn 11,5% đến 14%/năm (22 CTCK có biểu, 10/2026) |
| Tự doanh | Thị trường (lãi hoặc lỗ) | Lãi hoặc lỗ theo giá chứng khoán công ty nắm giữ |
| Bảo lãnh, tư vấn doanh nghiệp | Tổ chức phát hành | Biến động theo số thương vụ |
Phí và lãi margin lấy từ dữ liệu 23 CTCK của site, cập nhật 26/10/2026.
Cho vay margin là nguồn thu lớn ở nhiều CTCK. Theo thống kê FiinTrade trên 78 CTCK (đại diện 99,6% vốn chủ sở hữu toàn ngành), dư nợ cho vay ký quỹ đạt hơn 457,5 nghìn tỷ đồng cuối tháng 9/2026 (VnEconomy, 22/10/2026). Hai ví dụ công khai cho thấy mảng này nặng ký thế nào:
- TCBS, quý 3/2026: thu nhập thuần từ cho vay ký quỹ và ứng trước 1.548 tỷ đồng, khoảng 44% thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh (thông cáo của TCBS, 19/10/2026).
- VNDirect, năm 2025: doanh thu môi giới 972 tỷ đồng, doanh thu cho vay ký quỹ 1.394 tỷ đồng, kinh doanh nguồn vốn mang về doanh thu ròng 1.584 tỷ đồng (Doanh nhân, 21/01/2026, dẫn báo cáo kết quả kinh doanh của công ty).
Ở VNDirect, doanh thu cho vay ký quỹ cao hơn doanh thu môi giới khoảng 43% (phép tính của chúng tôi). Vì vậy, với người dùng margin, so CTCK chỉ bằng phí giao dịch là chưa đủ: lãi vay cũng là một khoản trả cho CTCK.
Tự doanh là gì, có xung đột lợi ích với khách không?
Tự doanh là việc CTCK dùng vốn của chính mình mua, bán chứng khoán để kiếm lời (Luật Chứng khoán 2019, Điều 4 khoản 30). Xung đột lợi ích có thể xảy ra, vì CTCK vừa thấy lệnh của khách vừa giao dịch cho mình, nên luật đặt sẵn ba hàng rào.
- Lệnh của khách đi trước. CTCK phải ưu tiên thực hiện lệnh của khách trước lệnh của công ty (Điều 89 khoản 5).
- Tài khoản và tài sản tách riêng. Tự doanh giao dịch trên tài khoản tự doanh của công ty (Điều 86 khoản 2); tài sản của từng khách phải tách khỏi nhau và tách khỏi tài sản của công ty (Điều 89 khoản 3).
- Kiểm soát nội bộ. CTCK phải có hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro, giám sát và ngăn ngừa xung đột lợi ích trong công ty và trong giao dịch với người có liên quan (Điều 89 khoản 1).
Hàng rào pháp lý không xóa hết rủi ro, chỉ đặt nghĩa vụ để UBCKNN có căn cứ thanh tra, xử phạt. Một hệ quả khác của tự doanh với nhà đầu tư là sức khỏe tài chính của CTCK: tự doanh lỗ nặng làm giảm vốn chủ, mà vốn chủ quyết định hạn mức cho vay margin (xem mục huy động vốn bên dưới). Lãi lỗ tự doanh nằm ở các khoản mục tài sản tài chính ghi nhận qua lãi lỗ (FVTPL) trong báo cáo tài chính quý của từng công ty.
Bảo lãnh phát hành và tư vấn đầu tư là gì?
Bảo lãnh phát hành là CTCK cam kết với doanh nghiệp phát hành sẽ nhận mua chứng khoán để bán lại, mua phần chưa phân phối hết, hoặc cố gắng tối đa để phân phối; tư vấn đầu tư là cung cấp cho khách kết quả phân tích và khuyến nghị liên quan đến việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán (Điều 4 khoản 31, 32).
Tư vấn đầu tư là nghiệp vụ cần giấy phép. Luật Chứng khoán 2019, Điều 12 khoản 4 cấm kinh doanh chứng khoán khi chưa được UBCKNN cấp phép, nên một công ty không phải CTCK mà đăng báo cáo phân tích cổ phiếu có thể bị phạt. Theo VietnamFinance (17/04/2026), UBCKNN xử phạt Công ty Cổ phần Đầu tư ITP 225 triệu đồng vì thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán khi chưa được cấp giấy phép (đăng báo cáo phân tích cổ phiếu trên website của công ty), kèm bốn lệnh cấm trong 2 năm, trong đó có cấm chào bán, phát hành chứng khoán (số và ngày quyết định chúng tôi chưa kiểm). Ngay cả CTCK có phép cũng phải tìm hiểu tài chính, mục tiêu và khả năng chịu rủi ro của khách, bảo đảm khuyến nghị phù hợp từng người (Điều 89 khoản 6).
Công ty chứng khoán huy động vốn bằng cách nào?
Bằng vốn chủ sở hữu (góp vốn, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ) và bằng vay nợ; tổng nợ của CTCK không được vượt 5 lần vốn chủ sở hữu (Thông tư 121/2020/TT-BTC, Điều 26). Tăng vốn điều lệ cần giấy phép điều chỉnh của UBCKNN.
Vốn chủ quan trọng với khách vay margin vì nó quyết định trần cho vay: tổng dư nợ cho vay ký quỹ của một CTCK không được vượt 200% vốn chủ sở hữu (Quyết định 87/QĐ-UBCK, Điều 9 khoản 1). Nghĩa là trần cho vay tăng theo vốn chủ (suy luận của chúng tôi từ quy định trần). Ví dụ: HSC nhận giấy phép điều chỉnh 115/GPĐC-UBCK ngày 02/10/2026 và ghi nhận tăng vốn điều lệ từ khoảng 10.808 tỷ đồng lên khoảng 13.728 tỷ đồng ngày 09/10/2026 (thuyết minh báo cáo tài chính quý 3/2026 của HSC). Khi một CTCK chạm trần 200%, khách có thể gặp cảnh hết room margin dù tài khoản còn sức mua trên lý thuyết.
Việt Nam có bao nhiêu công ty chứng khoán?
Chúng tôi chưa kiểm được con số chính thức của UBCKNN tại ngày 26/10/2026, nên bài không ghi tổng số CTCK được cấp phép. Một mốc tham khảo: thống kê dư nợ margin của FiinTrade cuối tháng 9/2026 lấy mẫu 78 CTCK, đại diện 99,6% vốn chủ sở hữu toàn ngành (VnEconomy, 22/10/2026). Đó là cỡ mẫu của một thống kê, không phải số CTCK đang có giấy phép. Trang cơ sở dữ liệu công ty chứng khoán trên ssc.gov.vn chúng tôi chưa đọc được khi thử ngày 26/10/2026.
Con số này thay đổi theo thời gian vì CTCK có thể bị thu hồi giấy phép, giải thể hoặc sáp nhập. Ví dụ năm 2016, UBCKNN thu hồi giấy phép của Chứng khoán Kim Long sau khi công ty giải thể. Các nấc xử lý một CTCK yếu (cảnh báo, kiểm soát, đình chỉ, thu hồi giấy phép) và điều gì xảy ra với tài khoản khách được tóm ở bài tiền trong tài khoản chứng khoán có an toàn không. Site đang theo dõi phí, margin, phái sinh của 23 CTCK có thị phần hoặc dịch vụ trực tuyến đáng kể.
Tiền của khách ở công ty chứng khoán có tách khỏi tiền của công ty không?
Có. Tiền gửi giao dịch, chứng khoán lưu ký tại CTCK và các quyền liên quan là tài sản của khách, không phải tài sản của CTCK (Luật Chứng khoán 2019, Điều 88 khoản 1), và CTCK phải quản lý tách biệt tài sản của từng khách với nhau và với tài sản của công ty (Điều 89 khoản 3).
Nếu CTCK giải thể hoặc phá sản, tài sản của khách phải được hoàn trả sau khi trừ các khoản khách còn nợ CTCK, ví dụ dư nợ margin (Điều 88 khoản 3). Việt Nam chưa có quỹ bảo vệ nhà đầu tư, và bảo hiểm tiền gửi không áp dụng cho tiền ở CTCK. Tách bạch trên giấy cũng không che được mọi rủi ro, chẳng hạn chậm trả khi CTCK gặp sự cố hoặc tiền chuyển nhầm vào tài khoản không đúng tên; các tình huống này cùng cách tự kiểm tra số dư có ở bài tiền trong tài khoản chứng khoán có an toàn không.
Làm sao biết một công ty chứng khoán có giấy phép?
Tra tên pháp nhân (tên đầy đủ, không phải tên thương hiệu) trên cổng UBCKNN ssc.gov.vn và trong danh sách thành viên giao dịch của HNX, rồi chỉ giao dịch qua website, app chính thức của đúng công ty đó. Trên ssc.gov.vn, UBCKNN đăng tin cấp giấy phép và giấy phép điều chỉnh cho từng CTCK. Danh sách thành viên HNX ghi mã thành viên, tên đầy đủ, địa chỉ và lọc được theo nghiệp vụ (môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư).
UBCKNN từng cảnh báo (17/03/2025) có tổ chức nói sai rằng mình đã được cấp phép kinh doanh chứng khoán rồi hướng dẫn nhà đầu tư nộp tiền. Một tấm “giấy phép” gửi qua Zalo hay Telegram không chứng minh gì. Bốn bước kiểm tra (giấy phép, tên miền, tài khoản nhận tiền, nhà phát triển app) có ở bài app chứng khoán lừa đảo.
Công ty chứng khoán khác gì sàn chứng khoán và công ty quản lý quỹ?
Sàn (Sở giao dịch) tổ chức thị trường và khớp lệnh; CTCK nhận lệnh của bạn và gửi lên Sở; công ty quản lý quỹ thì đầu tư thay bạn qua quỹ. Ba loại tổ chức này hay bị gọi lẫn với nhau:
| Tiêu chí | Công ty chứng khoán | Sở giao dịch chứng khoán | Công ty quản lý quỹ |
|---|---|---|---|
| Việc chính | Môi giới, tự doanh, bảo lãnh, tư vấn | Vận hành hệ thống giao dịch | Quản lý quỹ, quản lý danh mục, tư vấn |
| Cá nhân mở tài khoản | Có | Không | Mua chứng chỉ quỹ |
| Ai ra quyết định mua bán | Bạn (hoặc theo tư vấn) | Không mua bán thay ai | Công ty quản lý quỹ |
| Căn cứ | Luật Chứng khoán 2019, Điều 72 | Điều 47 (thành viên giao dịch) | Điều 73 |
Sàn chứng khoán khác CTCK thế nào, vì sao “mở tài khoản ở sàn nào” thực ra là chọn CTCK, có ở bài sàn giao dịch chứng khoán là gì.
Các công ty chứng khoán khác nhau ở điểm nào?
Giá khớp, biên độ và mức phí Sở thu là như nhau ở mọi CTCK; thứ khác nhau là phí giao dịch, lãi margin, danh mục cho vay, phí phái sinh và app. Ba chênh lệch lớn nhất trong dữ liệu 23 CTCK (biểu chuẩn, 10/2026):
- Phí cổ phiếu tự giao dịch: 0,027% đến 0,3% giá trị lệnh.
- Lãi margin chuẩn: 11,5% đến 14%/năm.
- Phí phái sinh phần CTCK thu, ở mức 20 hợp đồng/ngày: 0 đến 5.000 đồng/hợp đồng (21 CTCK có biểu phí phái sinh).
Bảng đầy đủ từng công ty ở trang so sánh công ty chứng khoán; cách cân các tiêu chí theo nhu cầu của mình ở bài công ty chứng khoán nào tốt nhất.



