Dư nợ margin là tổng số tiền nhà đầu tư đang nợ công ty chứng khoán (CTCK) từ các khoản vay ký quỹ để mua chứng khoán, ghi trên báo cáo tài chính (BCTC) của CTCK ở khoản “cho vay giao dịch ký quỹ”. Tại ngày 30/09/2026, dư nợ margin toàn thị trường hơn 457.500 tỷ đồng theo FiinTrade (78 CTCK, đại diện 99,6% vốn chủ sở hữu toàn ngành; VnEconomy 22/10/2026), cao nhất từ trước tới nay nhưng chỉ tăng 2,6% so với cuối quý 2. TCBS có dư nợ lớn nhất, 54.740 tỷ đồng, tiếp theo là VPBankS và SSI; dư nợ toàn ngành bằng khoảng 99% vốn chủ sở hữu các CTCK.
Cơ chế vay và lãi suất nằm ở bài margin là gì và lãi suất margin; bài này chỉ bàn số dư nợ và được cập nhật sau mỗi mùa BCTC quý.
Dư nợ margin là gì?
Dư nợ margin là số tiền khách hàng đang nợ CTCK trên tài khoản giao dịch ký quỹ; cộng của mọi khách hàng lại là dư nợ cho vay ký quỹ của CTCK đó. Quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán (ban hành kèm Quyết định 87/QĐ-UBCK) định nghĩa dư nợ ký quỹ của khách hàng là “tổng số tiền khách hàng nợ công ty chứng khoán” (Điều 2 khoản 3). Số này đổi mỗi ngày theo tiền vay giải ngân và tiền trả nợ.
“Dư nợ margin toàn thị trường” là tổng dư nợ cho vay ký quỹ trên BCTC của nhiều CTCK tại cùng ngày cuối quý. Các con số toàn thị trường trong bài do đơn vị tổng hợp (FiinTrade, VietstockFinance) hoặc tòa soạn cộng từ BCTC hay ước tính, không phải số Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) công bố. Trên BCTC, dư nợ margin tách khỏi khoản ứng trước tiền bán; chi tiết ở mục cách các nguồn tính.
Dư nợ margin toàn thị trường quý 3/2026 là bao nhiêu?
Hơn 457.500 tỷ đồng tại ngày 30/09/2026 theo FiinTrade, tăng khoảng 11.700 tỷ đồng (2,6%) trong quý và khoảng 56.400 tỷ đồng (14,1%) so với cuối năm 2025. Quý 2/2026 dư nợ tăng 8,0%, nên tốc độ quý 3 chậm hơn rõ.
Số nên trích dẫn: dư nợ cho vay ký quỹ toàn thị trường tại 30/09/2026 hơn 457.500 tỷ đồng (FiinTrade, 78 CTCK đại diện 99,6% vốn chủ sở hữu toàn ngành; VnEconomy 22/10/2026).
Các báo đưa những con số khác nhau cho cùng ngày 30/09/2026:
| Nguồn, ngày đăng | Số tại 30/09/2026 (tỷ đồng) | Phạm vi theo bài |
|---|---|---|
| VnEconomy 22/10/2026, số FiinTrade | 457.500 | Cho vay ký quỹ, 78 CTCK |
| Người Quan Sát 21/10/2026 | 457.460 | Cho vay ký quỹ, bài không nêu số CTCK |
| Vietstock 21/10/2026 | 463.000 | Tổng dư nợ cho vay của CTCK, phần lớn là margin |
| Việt Báo 21/10/2026 | 455.000 | Tổng dư nợ cho vay, bài không nêu nguồn |
| Việt Báo 21/10/2026 | 440.000 | Riêng margin, bài không nêu nguồn |
Tra ngày 23/10/2026. Bài dùng số FiinTrade vì nguồn này ghi rõ mẫu.
Dư nợ margin các công ty chứng khoán cuối quý 3/2026
Tại 30/09/2026, 18 CTCK có dư nợ cho vay trên 10.000 tỷ đồng, nhiều nhất từ trước tới nay (Doanh nghiệp & Tiếp thị, 22/10/2026), và 10 CTCK lớn nhất chiếm khoảng 60% toàn thị trường (Người Quan Sát, 21/10/2026). Bảng dưới gồm 7 CTCK mà chúng tôi đọc được BCTC quý 3/2026, xếp theo dư nợ:
| CTCK | Dư nợ cho vay 30/09/2026 (tỷ đồng) |
|---|---|
| TCBS | 54.740 |
| VPBankS | 39.869 |
| SSI | 38.294 |
| HSC | 29.170 |
| VPS | 25.623 |
| ACBS | 22.634 |
| VCBS | 14.555 |
Cập nhật 23/10/2026. Số là khoản “Các khoản cho vay” (mã 114, giá gốc hoặc giá trị ghi sổ, gồm ký quỹ và ứng trước) trên BCTC quý 3/2026, chúng tôi đọc file PDF ngày 23/10/2026; SSI là BCTC riêng, ACBS hợp nhất, HSC không tách hai phần. Riêng phần ký quỹ: TCBS 54.368 tỷ, VPBankS 39.691 tỷ, SSI 38.122 tỷ, VPS 25.363 tỷ, ACBS 22.573 tỷ, VCBS 14.387 tỷ. Lần cập nhật tới: sau mùa BCTC quý 4/2026, dự kiến cuối tháng 1/2027.
Ba CTCK còn lại trong top 10 là Mirae Asset, Vietcap và MBS. BCTC quý 3/2026 của Mirae Asset (mã 114, gồm cho vay ký quỹ và ứng trước) ghi 17.834 tỷ đồng; con số 17.198 tỷ trên biểu đồ của Người Quan Sát (21/10/2026) chỉ là phần cho vay ký quỹ. Vietcap 17.155 tỷ và MBS 16.511 tỷ theo Người Quan Sát, chúng tôi chưa đối chiếu được với BCTC quý 3/2026 và có thể không cùng chỉ tiêu, nên thứ tự 8–10 chỉ để tham khảo.
Thay đổi trong quý 3/2026 theo FiinTrade (VnEconomy, 22/10/2026): VCBS tăng 21,0%, lên gần 14.400 tỷ đồng; ACBS 10,1%, VPBankS 6,9%, TCBS 6,5%; SSI giảm 4,8%, VPS giảm 16,9%. Chứng khoán HD (HDS) tăng 103,2%, lên gần 10.700 tỷ đồng. Theo Người Quan Sát (21/10/2026), dư nợ của HSC gần như đi ngang và VPBankS vượt SSI lên vị trí thứ hai.
Tỷ lệ dư nợ trên vốn chủ sở hữu từng CTCK cuối quý 3/2026
| CTCK | Dư nợ cho vay (tỷ đồng) | Vốn chủ sở hữu 30/09/2026 (tỷ đồng) | Dư nợ/vốn chủ (%) |
|---|---|---|---|
| TCBS | 54.740 | 47.406 | 115,5 |
| VPBankS | 39.869 | 36.282 | 109,9 |
| SSI | 38.294 | 38.057 | 100,6 |
| HSC | 29.170 | 14.505 | 201,1 |
| VPS | 25.623 | 32.074 | 79,9 |
| ACBS | 22.634 | 14.904 | 151,9 |
| VCBS | 14.555 | 9.363 | 155,5 |
Phép tính của chúng tôi, cập nhật 23/10/2026: các khoản cho vay (ký quỹ cộng ứng trước) chia vốn chủ sở hữu tại 30/09/2026, theo BCTC quý 3/2026; riêng vốn chủ của TCBS theo CafeF 19/10/2026. Đây không phải tỷ lệ tính theo Điều 9 Quy chế ký quỹ (xem mục trần 200% bên dưới).
FiinTrade (VnEconomy, 22/10/2026) đưa tỷ lệ cuối quý 3/2026 của một số CTCK: HSC 201,1%, Mirae Asset 181,6%, BSI 175,2%, KBSV 162,5%; toàn ngành 99,0%. TCBS tự công bố tỷ lệ dư nợ cho vay ký quỹ trên vốn chủ 1,15 lần tại 30/09/2026 (thông cáo kết quả quý 3/2026, 19/10/2026).
Vốn chủ cuối quý chưa phản ánh các đợt tăng vốn ghi nhận sau ngày 30/09. Thuyết minh sự kiện sau ngày báo cáo trong BCTC quý 3/2026 của HSC ghi: ngày 09/10/2026, HSC ghi nhận tăng vốn điều lệ thêm 2.919,9 tỷ đồng (phát hành cổ phiếu ESOP và chào bán cho cổ đông hiện hữu), lên 13.727,9 tỷ đồng. Tại 30/09/2026, tiền mua cổ phiếu đã thu 2.919,5 tỷ đồng còn ghi ở nợ phải trả, chưa vào vốn chủ sở hữu. Cộng khoản này vào vốn chủ, tỷ lệ của HSC là khoảng 167% (phép tính minh họa của chúng tôi, không phải tỷ lệ theo Điều 9).
Dư nợ margin cao kỷ lục so với các đỉnh trước thế nào?
Tính bằng tiền, dư nợ cuối quý 3/2026 gấp hơn 2,4 lần đỉnh quý 1/2022 (phép tính của chúng tôi); tính trên vốn chủ sở hữu toàn ngành thì thấp hơn đỉnh đó (99% so với khoảng 130%). Chuỗi số theo FiinTrade qua các bài báo:
| Thời điểm | Dư nợ margin (nghìn tỷ đồng) | Nguồn |
|---|---|---|
| Quý 1/2022, đỉnh cũ | khoảng 184 | Phép tính của chúng tôi từ VnEconomy 26/10/2023 |
| Quý 3/2023 | 163 | VnEconomy 26/10/2023 |
| Quý 1/2024 | 193,3 | VnEconomy 22/04/2024 |
| Quý 4/2025 | 401 | VnEconomy 28/01/2026 |
| Quý 2/2026 | 446 | Tạp chí Kinh tế Tài chính 30/07/2026 |
| Quý 3/2026 | 457,5 | VnEconomy 22/10/2026 |
Ghi chú: VnEconomy (26/10/2023) ghi cuối quý 3/2023 hơn 163 nghìn tỷ, thấp hơn đỉnh quý 1/2022 khoảng 21 nghìn tỷ. Mẫu đổi theo quý: 65 CTCK (quý 3/2023), 52 (quý 1/2024), 80 (quý 2/2026), 78 (quý 3/2026). Cùng ngày 30/06/2026, VietnamFinance (22/07/2026) ước khoảng 435.000 tỷ đồng, thấp hơn số 446.000 tỷ của FiinTrade; lý do lệch ở mục tiếp theo.
Quý 1/2024 là lần đầu dư nợ vượt đỉnh 2022; từ đó tới quý 3/2026, dư nợ tăng hơn gấp đôi. Nhưng vốn chủ sở hữu của các CTCK cũng tăng nhanh: tỷ lệ dư nợ margin trên vốn chủ toàn ngành là khoảng 130% ở quý 1/2022, 87% ở quý 1/2024 (VnEconomy, 22/04/2024) và 99,0% cuối quý 3/2026 (VnEconomy, 22/10/2026). Một thước đo khác của FiinTrade, dư nợ trên vốn hóa thị trường tính theo tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng, lên 14,2% cuối quý 3/2026, cao nhất trong chuỗi số liệu nguồn này theo dõi.
Khi đọc tin “margin kỷ lục”, cần xem tin dùng thước đo nào. Không thước đo nào cho biết giá cổ phiếu sẽ đi về đâu.
Vì sao các nguồn đưa số dư nợ margin khác nhau?
Vì mỗi nguồn cộng một mẫu CTCK khác nhau và tính một khoản khác nhau, không phải vì một bên sai. Năm lý do hay gặp:
1. Mẫu CTCK khác nhau. Bài đăng sớm chỉ cộng được CTCK đã công bố BCTC; FiinTrade ghi rõ mẫu 78–80 CTCK, nhiều báo không nêu mẫu.
2. Chỉ ký quỹ, hay cả ứng trước tiền bán. BCTC của CTCK lập theo Thông tư 210/2014/TT-BTC, có Phụ lục 02 và 04 được thay bằng Thông tư 334/2016/TT-BTC (mẫu vẫn dùng trong BCTC quý 3/2026). Khoản “Các khoản cho vay” (mã số 114) gồm cho vay giao dịch ký quỹ (margin) và ứng trước tiền bán, tức tiền CTCK ứng cho khách đã bán chứng khoán nhưng tiền bán chưa về. Ứng trước không phải vay ký quỹ; hạn mức 200% ở Điều 9 Quy chế ký quỹ viết cho “dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ”.
| Khoản mục, 30/09/2026 (tỷ đồng) | SSI (BCTC riêng) | ACBS (BCTC hợp nhất) |
|---|---|---|
| Cho vay giao dịch ký quỹ | 38.122 | 22.573 |
| Ứng trước tiền bán | 172 | 60 |
| Các khoản cho vay (mã 114) | 38.294 | 22.634 |
| Vốn chủ sở hữu (mã 400) | 38.057 | 14.904 |
Nguồn: BCTC quý 3/2026 của SSI và ACBS, cùng công bố ngày 20/10/2026; số theo giá trị ghi sổ (SSI) hoặc giá gốc (ACBS), không phải cột giá trị hợp lý, làm tròn đến tỷ đồng. ACBS gọi phần thứ hai là “tạm ứng tiền bán chứng khoán cho khách hàng”.
Với VPBankS, Vietstock ghi khoảng 39.900 tỷ đồng, khớp khoản cho vay gồm cả ứng trước trên BCTC (39.869 tỷ); Người Đưa Tin ghi khoảng 39.691 tỷ, đúng phần ký quỹ (BCTC quý 3/2026 của VPBankS). Có CTCK không tách hai phần: thuyết minh 3.3 trong BCTC quý 3/2026 của HSC chỉ có một dòng “Cho vay giao dịch chứng khoán” 29.169.878.109.274 đồng, gồm cả ký quỹ và ứng trước.
3. Giá gốc hay giá trị hợp lý. Thuyết minh của VPBankS ghi margin 39.691 tỷ đồng theo giá trị ghi sổ và 39.530 tỷ theo giá trị hợp lý; ACBS 22.573 tỷ và 22.456 tỷ. Người Quan Sát dùng cột giá trị hợp lý cho cả hai CTCK.
4. BCTC riêng hay hợp nhất, với CTCK có công ty con.
5. Ước tính hay cộng từ BCTC. VietnamFinance ghi rõ số quý 2/2026 của họ là ước tính.
Dư nợ của một CTCK lớn tới đâu thì bị chặn bởi một mức trần tính trên vốn chủ sở hữu.
Trần 200% vốn chủ sở hữu tính thế nào?
Tổng dư nợ cho vay ký quỹ của một CTCK không được vượt 200% vốn chủ sở hữu; cho vay một khách hàng không quá 3% và một mã chứng khoán không quá 10% vốn chủ sở hữu (Điều 9 Quy chế ban hành kèm Quyết định 87/QĐ-UBCK). Ngoài ra, số chứng khoán một CTCK cho vay ký quỹ không vượt 5% tổng số chứng khoán niêm yết của một tổ chức.
Điểm hay bị bỏ qua là vốn chủ sở hữu dùng để tính. Điều 9 ghi vốn chủ “được xác định theo báo cáo tài chính kiểm toán hoặc báo cáo tài chính được soát xét gần nhất nhưng không quá 06 tháng kể từ thời điểm tính toán”. BCTC quý 3 thường không được kiểm toán hay soát xét, nên theo cách đọc của chúng tôi, tại 30/09/2026 mẫu số theo quy chế là vốn chủ trong BCTC bán niên 2026 đã soát xét, trừ khi CTCK tăng vốn điều lệ sau kỳ soát xét. Năm 2026, HSC, SSI và VCBS đều tăng vốn. Tỷ lệ ký quỹ áp cho từng tài khoản là chuyện khác, xem bài tỷ lệ margin.
Mỗi CTCK tính 3% cho một khách hàng trên vốn chủ của chính mình. Ví dụ minh họa: 3% của vốn chủ 38.057 tỷ đồng trên BCTC riêng quý 3/2026 của SSI là khoảng 1.142 tỷ đồng. Hạn mức CTCK công bố cho từng khách thường thấp hơn nhiều, ví dụ 70 tỷ đồng ở gói tiêu chuẩn và 10 tỷ đồng ở gói T7 của SSI, 50 tỷ đồng ở VPBankS (Thương Gia, 12/10/2026).
Vì sao tỷ lệ trong bảng không dùng để so với trần 200%?
Vì tử số, mẫu số và thời điểm đều khác cách tính của Điều 9. Mẫu số: bảng dùng vốn chủ cuối quý chưa soát xét, chưa gồm các đợt tăng vốn ghi nhận sau ngày 30/09, còn quy chế dùng vốn chủ theo BCTC kiểm toán hoặc soát xét gần nhất. Tử số: bảng dùng các khoản cho vay gồm cả ứng trước tiền bán, có CTCK không tách hai phần. Thời điểm: BCTC chỉ chụp số dư cuối một ngày, còn dư nợ đổi mỗi ngày. Việc CTCK tuân thủ hạn mức do UBCKNN giám sát trên số liệu hằng ngày; bài này không đánh giá việc tuân thủ của CTCK nào. Chúng tôi cũng không có đủ hai số cần để tính đúng theo Điều 9 cho từng CTCK: dư nợ ký quỹ tách riêng và vốn chủ theo BCTC soát xét gần nhất.
Dư nợ sát trần ảnh hưởng gì tới người vay margin?
Khi tổng dư nợ, dư nợ một khách hoặc dư nợ một mã chạm hạn mức, CTCK không thể cho vay thêm phần vượt, dù mã bạn mua vẫn đủ điều kiện ký quỹ.
Để giữ dưới hạn mức, CTCK có thể thu hẹp danh mục, hạ tỷ lệ cho vay, đặt giá chặn hoặc hạn mức cho từng mã, nâng lãi suất, hay tăng vốn; bài này không khẳng định CTCK nào đã làm gì vì lý do hạn mức. Với trần 10% cho một mã, mã nhiều người vay có thể hết hạn mức trước. Ngoài lý do phía CTCK, một mã còn có thể mất margin vì Sở đưa vào danh sách không đủ điều kiện, xem bài cổ phiếu bị cắt margin.
Số báo đưa có độ trễ và cách tính riêng; muốn chắc, bạn tự đọc BCTC theo năm bước dưới đây.
Cách tự tra dư nợ margin của một CTCK
- Tải BCTC quý ở mục quan hệ cổ đông hoặc công bố thông tin trên website CTCK, ghi lại là bản riêng hay hợp nhất.
- Đọc bảng cân đối kế toán (mẫu B01-CTCK): mã số 114 “Các khoản cho vay” và mã số 400 “Vốn chủ sở hữu”.
- Mở thuyết minh khoản cho vay để tách cho vay ký quỹ và ứng trước tiền bán, xem cột giá gốc hay giá trị hợp lý, và khoản dự phòng (mã số 116; ACBS trích 117 tỷ đồng cho các khoản cho vay tại 30/09/2026). Bản quý 3/2026 của SSI, HSC, ACBS là file scan, phải dò theo mục lục.
- Tính tỷ lệ: dư nợ cho vay ký quỹ chia vốn chủ sở hữu. Muốn so với trần 200%, dùng vốn chủ theo BCTC kiểm toán hoặc soát xét gần nhất.
- Đối chiếu với điều kiện vay thực tế: danh mục, tỷ lệ cho vay từng mã ở trang dữ liệu margin, lãi suất ở bài lãi suất margin, phí và dịch vụ khác ở bảng so sánh CTCK.
Trang dữ liệu margin của chúng tôi có gì
- Số liệu trong bài này: dư nợ, vốn chủ sở hữu từ BCTC của CTCK; tổng toàn thị trường từ đơn vị tổng hợp và báo chí, có tên và ngày.
- Số liệu của chúng tôi (trang dữ liệu margin): danh mục cho vay ký quỹ mà 23 CTCK công bố trên website, gồm mã được cho vay, tỷ lệ cho vay, giá chặn nếu CTCK công bố, dữ liệu đến 22/10/2026. Quy chế buộc CTCK công khai danh sách chứng khoán được giao dịch ký quỹ, yêu cầu tỷ lệ ký quỹ và lãi suất vay (Điều 13 khoản 7). Trang này không có dư nợ, và số mã trong danh mục không phải dư nợ.
Ví dụ từ dữ liệu danh mục: danh mục ngày 05/10/2026 của HSC có 110 mã, ngắn nhất trong 21 CTCK mà dữ liệu của chúng tôi có tỷ lệ cho vay từng mã; SSI có 276 mã (danh mục 14/10/2026), TCBS 209 mã (19/10/2026), PHS dài nhất với 417 mã. Độ dài danh mục phản ánh tiêu chí chọn mã của từng CTCK; dữ liệu của chúng tôi không cho biết lý do.



