Margin cổ phiếu tối đa là 50%: theo quy chế giao dịch ký quỹ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), tỷ lệ ký quỹ ban đầu không được thấp hơn 50%, nên công ty chứng khoán (CTCK) cho vay tối đa một nửa giá trị cổ phiếu bạn mua, tức tỷ lệ vay 1:1 và sức mua tối đa gấp đôi vốn. Tỷ lệ ký quỹ duy trì tối thiểu là 30%, nhưng các CTCK dùng công thức của quy chế mà chúng tôi tra đều đặt từ 35%: vay đủ 50% ở mức duy trì 35% thì giá chỉ cần giảm khoảng 23% là bạn bị gọi ký quỹ (call margin). Ngày 22/10/2026, trong danh mục của 21 CTCK, không mã nào được cho vay quá 50%, và 44% số cặp mã và CTCK (mỗi cặp là một mã trong danh mục của một CTCK) chỉ được vay từ 10% đến 45%.

Bài này giải thích từng loại tỷ lệ (cho vay, ký quỹ ban đầu, duy trì, xử lý), các điều khoản liên quan trong quy chế, một ví dụ có số về việc tỷ lệ cho vay quyết định giá bị call, rồi so ngưỡng và tỷ lệ cho vay đang áp dụng giữa các CTCK. Nếu bạn chưa rõ margin là gì, đọc trước bài margin là gì.

Margin chứng khoán tối đa bao nhiêu?

Tối đa 50% giá trị chứng khoán mua, tức bạn tự bỏ ít nhất 50%: vay : vốn = 1:1, đòn bẩy 2 lần, thường được gọi là margin 1:1. Con số này đến từ Điều 5 khoản 1 quy chế: “Tỷ lệ ký quỹ ban đầu do công ty chứng khoán quy định nhưng không được thấp hơn 50%.” CTCK được đặt chặt hơn cho từng mã, không được lỏng hơn.

Tỷ lệ cho vay và tỷ lệ ký quỹ ban đầu của một mã là hai mặt của một con số: cộng lại bằng 100%. Một số CTCK công bố danh mục theo tỷ lệ cho vay (KIS, Mirae Asset, KBSV, DNSE), một số công bố theo tỷ lệ ký quỹ (VPS, HSC, ABS, Yuanta, Agriseco), nên khi đọc danh mục cần xem cột đó là cột nào.

Tỷ lệ cho vay (%)Tỷ lệ ký quỹ ban đầu (%)Vay : vốnĐòn bẩy (lần)
50501 : 12
40602 : 31,67
30703 : 71,43
20801 : 41,25
10901 : 91,11

Công thức: sức mua tối đa với một mã = vốn / (1 − tỷ lệ cho vay); đòn bẩy = 1 / (1 − tỷ lệ cho vay). Đòn bẩy 2 lần nghĩa là giá giảm 10% thì vốn của bạn giảm 20%, chưa tính lãi và phí. Với mã được vay 40%, giá giảm 10% làm vốn giảm khoảng 16,7%.

Bạn có thể gặp cách ghi khác như “5:5” hay “4:6” (tỷ lệ cho vay : tỷ lệ ký quỹ, 5:5 là vay 50%). Không văn bản nào quy định các cách ghi này, nên hỏi lại số nào là phần vay. Người từng giao dịch forex lưu ý: “1:1” ở đây là trần pháp lý cho cổ phiếu, khác hẳn đòn bẩy 1:100 hay 1:500 quen thuộc trên sàn forex.

Lãi trên phần vay thường tính theo ngày (quy chế để cách tính lãi cho hợp đồng thỏa thuận); mức lãi từng CTCK có ở bài lãi suất margin.

Các loại tỷ lệ margin khác nhau thế nào?

Quy chế đặt số cho hai mốc (ký quỹ ban đầu từ 50%, duy trì từ 30%); mốc xử lý do CTCK tự đặt trong hợp đồng. Mỗi mã còn có tỷ lệ cho vay, và ở một số CTCK có thêm giá chặn hoặc tỷ lệ tính tài sản bảo đảm. “Tỷ lệ call” và “tỷ lệ force sell” là tên gọi quen của tỷ lệ duy trì và tỷ lệ xử lý.

Thuật ngữTên gọi khácĐo cái gìMức trong quy chế
Tỷ lệ cho vayTỷ lệ margin của mãPhần trăm giá trị mã đó CTCK cho vayTối đa 50% (suy từ ký quỹ ban đầu 50%)
Tỷ lệ ký quỹ ban đầuIM, IMRPhần vốn tự có tối thiểu khi đặt lệnh muaTối thiểu 50%
Tỷ lệ ký quỹ của tài khoảnTỷ lệ ký quỹ hiện tại(Tổng tài sản − dư nợ) / tổng tài sảnKhông có mức, thay đổi theo giá
Tỷ lệ ký quỹ duy trìTỷ lệ call, MMRMốc dưới đó CTCK gọi ký quỹ bổ sungTối thiểu 30%
Tỷ lệ xử lýTỷ lệ force sell, FMRMốc dưới đó CTCK bán giải chấpKhông quy định số

Hai tỷ lệ ký quỹ đo hai thứ khác nhau: tỷ lệ ban đầu áp cho từng lệnh mua, tỷ lệ duy trì áp cho cả tài khoản (Điều 2 khoản 8, 9 quy chế).

Hai con số khác có thể gắn với từng mã:

  • Giá chặn (TCBS gọi là giá trần cho vay): giá tối đa CTCK dùng để tính giá trị một mã. Mã có tỷ lệ cho vay 50% nhưng giá chặn bằng một nửa giá thị trường thì thực chất chỉ được vay khoảng 25%.
  • Tỷ lệ tính tài sản bảo đảm: phần trăm giá trị mã được tính vào tài sản. BSC chỉ công bố cột này (50% cho mọi mã trong danh sách), không công bố tỷ lệ cho vay.

Một số CTCK không dùng tỷ lệ ký quỹ theo quy chế mà dùng chỉ số riêng, phổ biến nhất là Rtt.

Tỷ lệ Rtt là gì?

Rtt là tỷ lệ ký quỹ thực tế (DNSE gọi như vậy, KBSV gọi là tỷ lệ thực tế Rtt): giá trị tài sản bảo đảm đã nhân tỷ lệ cho vay của từng mã, chia cho dư nợ còn lại sau khi trừ tiền mặt và tiền bán chờ về trong tài khoản. DNSE và gói KB-Margin của KBSV đo tài khoản bằng chỉ số này, nên ngưỡng của họ ghi dạng 85% hay 80% thay vì 35% hay 30%.

Rtt = Giá trị tài sản bảo đảm quy đổi / (Dư nợ − Tiền − Tiền bán chờ về)

Không so trực tiếp “Rtt 85%” với “duy trì 35%” được, vì hai chỉ số chia cho hai thứ khác nhau. Một cách đọc nhanh: khi bạn vay đúng bằng tỷ lệ cho vay tối đa của mã, Rtt bằng giá hiện tại chia giá mua, nên Rtt 85% nghĩa là giá đã giảm 15%. Mức Rtt cụ thể của DNSE và KBSV nằm ở bảng ngưỡng duy trì và xử lý bên dưới; công thức quy ra giá call, giá force sell có trong bài call margin là gì.

Quy định giao dịch ký quỹ nào đang áp dụng?

Văn bản chính là Quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán ban hành kèm Quyết định 87/QĐ-UBCK ngày 25/01/2017, hiệu lực từ 01/04/2017, được sửa khoản 5 Điều 3 bằng Quyết định 1205/QĐ-UBCK (hiệu lực 02/01/2018). Khung ở cấp thông tư là Điều 9 Thông tư 120/2020/TT-BTC.

Về hiệu lực: phần căn cứ của Quyết định 87 vẫn dẫn Luật Chứng khoán 2006 và Thông tư 203/2015/TT-BTC, đều đã được thay. Dù vậy, cơ sở dữ liệu Caselaw ghi Quyết định 87 “Đang có hiệu lực” (tra 22/10/2026), Thông tư 120/2020/TT-BTC (Điều 9 khoản 8) giao UBCKNN ban hành quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ, và chúng tôi chưa tìm thấy văn bản thay thế. Chính sách margin của CTCK cũng vẫn dùng các mức của quy chế này, ví dụ MBS ghi tỷ lệ ký quỹ ban đầu từ 50% (áp dụng 15/10/2026).

Những điều khoản quyết định “tỷ lệ margin” của bạn:

  • Điều 5: ký quỹ ban đầu không thấp hơn 50%; ký quỹ duy trì “do công ty chứng khoán quy định nhưng không được thấp hơn 30%”; UBCKNN có thể điều chỉnh cả hai.
  • Điều 2 khoản 8, 9: tỷ lệ ký quỹ ban đầu tính trên “giá trị chứng khoán dự kiến mua được bằng lệnh giao dịch ký quỹ”; tỷ lệ ký quỹ duy trì là “tỷ lệ tối thiểu giữa tài sản thực có so với giá trị tổng tài sản”.
  • Điều 2 khoản 4: giá trị chứng khoán do CTCK xác định “nhưng không vượt quá giá đóng cửa tại ngày gần nhất”. Đây là cơ sở để CTCK đặt giá chặn thấp hơn giá thị trường.
  • Điều 7: khi bị gọi ký quỹ, bạn bổ sung trong thời hạn CTCK yêu cầu nhưng không quá 3 ngày làm việc; thời hạn cụ thể do CTCK và khách thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Điều 8: CTCK được bán chứng khoán thế chấp khi bạn không bổ sung đủ; quy chế không đặt con số cho ngưỡng bán, CTCK tự ghi trong hợp đồng.
  • Điều 12 khoản 2: hợp đồng ký quỹ tối thiểu phải ghi tỷ lệ ký quỹ ban đầu, tỷ lệ ký quỹ duy trì, hạn mức cho vay và lãi suất. Con số áp cho bạn là con số trong hợp đồng.
  • Điều 13 khoản 7: CTCK phải công khai trên website danh sách chứng khoán cho vay, yêu cầu tỷ lệ ký quỹ và lãi suất.

Ví dụ: tỷ lệ cho vay quyết định giá bị call

Giả định bạn có 120 triệu đồng, mua cổ phiếu B (mã giả định, chỉ để minh họa) giá 40.000 đồng, vay hết hạn mức, không còn tiền mặt, CTCK áp tỷ lệ duy trì 35% và xử lý 25% (mức SSI ghi trong thông báo 14/10/2026). Chưa tính lãi, phí và thuế.

Trường hợp CTCK cho vay mã B 50%:

  • Sức mua = 120 / (1 − 0,5) = 240 triệu đồng; vay 120 triệu; mua 6.000 cổ phiếu.
  • Tỷ lệ ký quỹ lúc mua = (240 − 120) / 240 = 50%, đúng bằng mức ban đầu.
  • Giá call = 120.000.000 / (6.000 × 0,65) ≈ 30.769 đồng, thấp hơn giá mua 23,1%.
  • Giá xử lý = 120.000.000 / (6.000 × 0,75) ≈ 26.667 đồng, thấp hơn giá mua 33,3%.

Trường hợp CTCK cho vay mã B 40%:

  • Sức mua = 120 / 0,6 = 200 triệu đồng; vay 80 triệu; mua 5.000 cổ phiếu; tỷ lệ ký quỹ lúc mua 60%.
  • Giá call = 80.000.000 / (5.000 × 0,65) ≈ 24.615 đồng (−38,5%).
  • Giá xử lý = 80.000.000 / (5.000 × 0,75) ≈ 21.333 đồng (−46,7%).
Tỷ lệ cho vay (%)Sức mua (triệu đồng)Dư nợ (triệu đồng)Giảm tới call (%)Giảm tới xử lý (%)
5024012023,133,3
402008038,546,7
30171,451,453,860,0

Quy luật rút ra: khi vay hết hạn mức một mã, giá call / giá mua = tỷ lệ cho vay / (1 − tỷ lệ duy trì), không phụ thuộc số vốn hay giá cổ phiếu. Với 50% và 35%, tỷ số là 0,5 / 0,65 ≈ 0,769, nên giá giảm khoảng 23,1% là bị call.

Ngưỡng của CTCK cũng đổi kết quả. Cùng tỷ lệ cho vay 50%, nếu CTCK đặt duy trì 40% và xử lý 35% (mức Shinhan ghi là MMR 40%, FMR 35%), giá chỉ cần giảm 16,7% là bị call và giảm 23,1% là bị bán. Ngưỡng cao hơn nghĩa là bị gọi sớm hơn với cùng mức giảm giá, đổi lại khi bị bán phần vốn còn lại của bạn lớn hơn. Danh mục nhiều mã, có tiền mặt hay lãi cộng dồn thì giá call thay đổi; cách tính cho từng trường hợp có trong bài call margin là gì.

Margin 50% nghĩa là gì?

Margin 50% là tỷ lệ cho vay 50% của một mã: CTCK cho vay một nửa giá trị lệnh mua, bạn tự bỏ nửa còn lại, nên với mã đó 100 triệu đồng vốn mua được tối đa 200 triệu đồng (đòn bẩy 2 lần). Ở mức này tỷ lệ cho vay và tỷ lệ ký quỹ ban đầu cùng bằng 50% (cách ghi “5:5”), nên CTCK công bố theo cột nào thì con số vẫn cùng nghĩa. Với các mức khác thì phải hỏi lại: “30%” ở danh mục ghi theo tỷ lệ cho vay là được vay 30%, còn ở danh mục ghi theo tỷ lệ ký quỹ, ký quỹ 70% mới tương ứng vay 30%.

Trường hợp đầu của ví dụ trên chính là margin 50%: 120 triệu đồng vốn, vay 120 triệu, mua 240 triệu đồng cổ phiếu B. Con số 50% chỉ mô tả lúc mua, không phải mốc bị gọi ký quỹ. Mốc đó nằm ở tỷ lệ duy trì của CTCK, nên cùng mã B cho vay 50%:

  • Ở CTCK đặt duy trì 35% (SSI), giá giảm 23,1% là bị call; duy trì 40% (Shinhan) thì giảm 16,7%.
  • Ở CTCK dùng Rtt như KBSV, lúc giải ngân Rtt bằng 100% (240 triệu × 50% = 120 triệu, đúng bằng dư nợ). Giá giảm 15% thì Rtt về 85%, chạm mốc gọi ký quỹ của gói KB-Margin.

Margin 50% là thuộc tính của mã ở một CTCK; dùng hết mức 50% đó là full margin, giải thích ở mục ngay dưới.

Full margin là gì?

Full margin là vay hết mức CTCK cho phép với mã bạn mua, tức dùng toàn bộ sức mua ký quỹ. Mức cao nhất là vay 50% giá trị mua (vay bằng đúng số vốn tự có), vì Quyết định 87/QĐ-UBCK buộc tỷ lệ ký quỹ ban đầu từ 50%. Với mã CTCK chỉ cho vay 30%, full margin chỉ là vay khoảng 43% số vốn.

“Full” vì vậy không phải một con số chung mà tùy ba thứ:

  • Tỷ lệ cho vay của mã ở CTCK đó. Cùng một mã, nơi cho vay 50%, nơi chỉ 20–30% (bảng ở mục các CTCK đang cho vay bao nhiêu phần trăm).
  • Giá chặn. TCBS cho vay 50% mọi mã trong danh mục nhưng kèm giá trần cho vay, nên vay hết hạn mức vẫn có thể dưới 50% giá thị trường.
  • Hạn mức tài khoản và nguồn vốn của CTCK. Ví dụ hạn mức mặc định 15 tỷ đồng mỗi khách ở MBS; CTCK hết nguồn cho vay thì không giải ngân thêm dù mã vẫn đủ điều kiện (xem bài room margin).

Vay full thì tỷ lệ ký quỹ lúc mua bằng đúng mức ban đầu, không có khoảng đệm. Như ví dụ ở trên, mã cho vay 50% với ngưỡng duy trì 35% bị call khi giá giảm khoảng 23,1%. Lãi cộng dồn vào dư nợ, CTCK hạ tỷ lệ cho vay hay mã bị cắt margin đều kéo tài khoản về gần ngưỡng hơn mà giá không cần giảm. Khoảng đệm chỉ có khi vay ít hơn hạn mức hoặc để lại tiền mặt trong tài khoản. Cách CTCK gọi ký quỹ và bán giải chấp có ở bài call margin là gì; cân nhắc có nên dùng đòn bẩy, xem bài có nên vay margin không.

Ngưỡng duy trì và xử lý ở một số CTCK

Không CTCK nào trong bảng dưới dùng đúng mức sàn 30%: bốn nơi dùng công thức của quy chế đặt duy trì 35–40%, ba nơi ghi thang với mốc gọi ký quỹ 85–87%.

NguồnBan đầuDuy trì (call)Xử lý (force sell)Ngày
Quy chế 87/QĐ-UBCKTối thiểu 50%Tối thiểu 30%Không quy định01/04/2017
SSITheo danh mục từng mãTối thiểu 35%Từ 25% trở xuốngThông báo 14/10/2026
MBSTừ 50%35%30%15/10/2026
VPSTheo danh mục từng mã35%30%12/02/2026
ShinhanTừ 50%40%35%Trang không ghi ngày
KBSV, gói KB-MarginTheo danh mục từng mãRtt 85%Rtt 80%15/10/2026
TCBS100%85%80%Chính sách từ 07/11/2022, đọc 25/10/2026
DNSE, ký quỹ theo tiểu khoảnTheo danh mục từng mãRtt từ 80% đến 87%Rtt dưới 80%Trang cập nhật 04/11/2024

Bảng tra ngày 22/10/2026 trên trang chính thức của từng CTCK. Shinhan ghi nhãn “tỷ lệ cho vay ban đầu (IMR)” và “tỷ lệ cho vay duy trì (MMR)” trên trang dịch vụ tài chính; chúng tôi đọc theo ký hiệu IMR, MMR là tỷ lệ ký quỹ (trang không ghi ngày, tra 22/10/2026). SSI ghi thêm thời hạn bổ sung tỷ lệ duy trì tối đa 2 ngày làm việc sau ngày vi phạm, ngắn hơn trần 3 ngày của quy chế, và các tỷ lệ “thay đổi tùy từng thời điểm và có thể áp dụng khác nhau tùy từng khách hàng”. DNSE ghi khi Rtt dưới 80%, hệ thống tự động bán chứng khoán với giá sàn. KBSV còn có gói HiMargin với ngưỡng 95% và 90%.

Các CTCK đang cho vay bao nhiêu phần trăm?

Không CTCK nào trong dữ liệu cho vay quá 50%. Phần mã được cho vay đúng 50% trong từng danh mục dao động từ khoảng 26% đến 100%, tùy cách mỗi nơi xây danh mục và có dùng giá chặn hay không. Trang dữ liệu margin gom danh mục công khai của 23 CTCK; 21 nơi công bố tỷ lệ cho vay, BSC chỉ công bố tỷ lệ tính tài sản bảo đảm, VCBS chỉ công bố danh sách mã. Tổng cộng 459 mã và 4.961 cặp mã và CTCK có tỷ lệ cho vay.

CTCKSố mãMã vay 50%Thấp nhất (%)Ngày
ABS*2171362009/10/2026
ACBS2051042008/09/2026
Agriseco*2371351019/10/2026
DNSE2181401010/10/2026
FPTS299791022/10/2026
HSC*110291005/10/2026
Kafi2111402012/10/2026
KBSV2381392015/10/2026
KIS213771024/09/2026
MBS2271012008/10/2026
Mirae Asset2021061014/10/2026
PHS4173711022/10/2026
Pinetree229702013/10/2026
Shinhan2048020Không ghi ngày
SSI2761571014/10/2026
TCBS2092095019/10/2026
Vietcap179693004/09/2026
VNDirect2872102022/10/2026
VPBankS2651751521/10/2026
VPS*248971012/10/2026
Yuanta*2701542022/10/2026

Bảng xếp theo tên CTCK (A–Z). Dữ liệu tổng hợp ngày 22/10/2026 từ file danh mục công khai của từng CTCK. Danh mục của Vietcap (04/09) và ACBS (08/09) cũ hơn một tháng, của KIS (24/09) gần một tháng tính đến ngày tổng hợp, nên có thể đã đổi. Dấu * là CTCK công bố tỷ lệ ký quỹ, chúng tôi quy đổi: tỷ lệ cho vay = 100% − tỷ lệ ký quỹ (với VPS, cách quy đổi chưa được VPS xác nhận). KBSV tính gói KB-Margin, VPBankS tính danh mục tiêu chuẩn, PHS tính tỷ lệ margin thường. TCBS cho vay 50% mọi mã trong danh mục nhưng kèm giá trần cho vay, nên số tiền vay so với giá thị trường có thể thấp hơn 50%. Bảng mô tả chính sách cho vay, không đánh giá CTCK hay cổ phiếu nào.

Số mã nhiều hay ít không nói lên nơi nào “tốt hơn”: điều bạn cần là tỷ lệ và giá chặn của đúng mã bạn định mua. Trong 4.961 cặp, mức 50% chiếm 2.778 cặp (56%), 30% chiếm 759, 40% chiếm 727, 20% chiếm 326; còn lại là 45% (125), 10% (117), 35% (71), 25% (45), 15% (11) và 2 cặp lẻ. Có 406 trên 459 mã được ít nhất một CTCK cho vay 50%.

Với nhóm vốn hóa lớn, mức 50% phổ biến hơn hẳn. Áp dữ liệu trên cho 30 mã thuộc rổ VN30 (rổ hiệu lực từ 03/08/2026, chúng tôi lập từ kết quả rà soát kỳ tháng 1 và tháng 7/2026 do HOSE công bố, theo báo chí):

  • 529 trên 630 cặp mã và CTCK (84%) được cho vay 50%.
  • Một mã VN30 điển hình (trung vị) được 19 trên 21 CTCK cho vay 50%. 9 mã được cả 21 nơi cho vay 50%.
  • Ở 7 mã, có CTCK chỉ cho vay 10–25%. Mức thấp nhất gặp trong rổ là 10%.
  • 1 mã không được CTCK nào cho vay vì đang nằm trong danh sách không đủ điều kiện của HOSE (DGC, lý do “thuộc diện hạn chế giao dịch”, công bố 02/10/2026).

Các con số này là ảnh chụp ngày 22/10/2026 và đổi theo từng đợt CTCK cập nhật danh mục. Tra tỷ lệ cho vay, giá chặn và ngày danh mục của mã bạn quan tâm ở từng CTCK tại trang dữ liệu margin.

Cổ phiếu nào được margin?

Theo quy chế hiện hành, chỉ cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết tại Sở giao dịch, không thuộc danh sách loại trừ của Sở, và được chính CTCK đó chọn vào danh mục. Sở loại các mã niêm yết chưa đủ 6 tháng, bị cảnh báo, kiểm soát, tạm ngừng giao dịch, có ý kiến kiểm toán không phải chấp nhận toàn phần, chậm công bố báo cáo tài chính quá 5 ngày làm việc, bị xử phạt vì trốn thuế, gian lận thuế hoặc bị khởi tố (khoản 5 Điều 3 đã sửa bằng Quyết định 1205/QĐ-UBCK), hoặc bị lỗ (Điều 3), rồi công bố danh sách cổ phiếu bị cắt margin theo từng đợt.

Ngoài danh sách của Sở, Điều 10 khoản 1 cấm CTCK cho vay ký quỹ trong một số trường hợp, và các trường hợp này giải thích vì sao một mã lớn có thể vắng mặt ở đúng một CTCK:

  • Cổ phiếu do chính CTCK phát hành (điểm c). Dữ liệu ngày 22/10/2026 khớp quy định: danh mục SSI không có mã SSI, VNDirect không có VND, Vietcap không có VCI, HSC không có HCM, FPTS không có FTS, TCBS không có TCX.
  • Cổ phiếu của công ty niêm yết sở hữu từ 50% vốn điều lệ của CTCK (điểm b). Danh mục của TCBS, MBS, VPBankS, ACBS cũng không có cổ phiếu ngân hàng cùng thương hiệu (TCB, MBB, VPB, ACB). Các CTCK không ghi lý do trong danh mục; trường hợp này thuộc điểm b khi ngân hàng sở hữu từ 50% vốn điều lệ CTCK.
  • Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ do CTCK bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn, từ khi ký hợp đồng bảo lãnh đến hết 6 tháng sau khi hoàn tất đợt phát hành (điểm a).

Một hạn chế nữa ở phía CTCK: tổng dư nợ margin không được vượt 200% vốn chủ sở hữu, cho vay một mã không quá 10% vốn chủ sở hữu (Điều 9). Khi chạm trần, CTCK ngừng cho vay mới hoặc hạ tỷ lệ dù mã vẫn đủ điều kiện. Cuối quý 2/2026, đã có CTCK ở mức dư nợ khoảng 198% vốn chủ sở hữu (VietnamFinance, 22/07/2026), sát mức trần này. Tỷ lệ báo chí tính trên vốn chủ cuối quý chỉ để tham khảo: Điều 9 lấy vốn chủ theo báo cáo tài chính kiểm toán hoặc soát xét gần nhất, nên không suy ra được CTCK vượt trần chỉ từ con số đó. Số liệu dư nợ từng CTCK theo quý có ở bài dư nợ margin.

Cách kiểm tra các tỷ lệ margin áp cho bạn

  1. Xem mã bạn định mua có trong danh mục của CTCK không, tỷ lệ cho vay hay tỷ lệ ký quỹ là bao nhiêu, có giá chặn không, danh mục ngày nào.
  2. Hỏi CTCK đang dùng công thức tỷ lệ ký quỹ (kiểu 35%, 30%) hay Rtt (kiểu 85%, 80%), và mức nào ghi trong hợp đồng của bạn.
  3. Quy ngưỡng ra giá bằng công thức ở phần ví dụ, hoặc dùng công cụ tính giá call margin, trước khi đặt lệnh.
  4. Theo dõi thông báo danh mục: CTCK hạ tỷ lệ cho vay hay Sở đưa mã vào danh sách không đủ điều kiện đều làm tỷ lệ ký quỹ hiện tại của tài khoản giảm mà giá không cần giảm.