Muốn vay margin, bạn cần một tài khoản chứng khoán đang hoạt động, đăng ký thêm tài khoản (tiểu khoản) giao dịch ký quỹ và ký hợp đồng ký quỹ với công ty chứng khoán (CTCK); ở DNSE, SSI, KBSV, MBS việc này làm online trên app hoặc web. Sau đó bạn nạp tiền vào đúng tiểu khoản ký quỹ, mua mã nằm trong danh mục cho vay của CTCK đó, rồi trả nợ hoặc gia hạn trước ngày đến hạn, thường là 90 ngày. Số tiền vay được với mỗi mã do tỷ lệ cho vay (tối đa 50%), giá chặn và hạn mức của từng CTCK quyết định, và cùng một mã có thể chênh nhau vài chục điểm phần trăm giữa các CTCK.

Bài này đi qua từng thao tác. Khái niệm và rủi ro của đòn bẩy có ở bài margin là gì; bảng lãi từng CTCK có ở bài lãi suất margin.

Điều kiện vay margin là gì?

Bạn cần có tài khoản chứng khoán, ký hợp đồng giao dịch ký quỹ với CTCK, và chỉ được vay để mua mã nằm trong danh mục ký quỹ của CTCK đó, với phần vốn tự có tối thiểu 50% giá trị lệnh mua. Cụ thể:

  1. Tài khoản ký quỹ riêng. Mỗi nhà đầu tư chỉ có 1 tài khoản giao dịch tại mỗi CTCK, nhưng tài khoản giao dịch ký quỹ là ngoại lệ được mở thêm (Điều 6 Thông tư 120/2020/TT-BTC). Vì vậy margin luôn chạy trên một tài khoản hoặc tiểu khoản tách khỏi tài khoản thường.
  2. Hợp đồng ký quỹ. Theo Quy chế giao dịch ký quỹ ban hành kèm Quyết định 87/QĐ-UBCK, hợp đồng này đồng thời là hợp đồng tín dụng cho mọi khoản vay trên tài khoản (Điều 12). Lãi suất, cách tính lãi do hai bên thỏa thuận (Điều 11).
  3. Mã trong danh mục. Sở giao dịch loại các mã không đủ điều kiện (niêm yết chưa đủ 6 tháng, bị cảnh báo, công ty lỗ…), sau đó mỗi CTCK tự chọn mã và tỷ lệ cho vay (Điều 3, Điều 4). Lý do và số mã đợt gần nhất có ở bài cổ phiếu bị cắt margin, tra từng mã ở danh sách cắt margin.
  4. Vốn tự có tối thiểu 50%. Tỷ lệ ký quỹ ban đầu tối thiểu 50% (Điều 5), nên CTCK cho vay tối đa bằng số vốn bạn bỏ ra cho mã đó.
  5. Điều kiện riêng của CTCK. Ví dụ MBS yêu cầu khách không có nợ xấu, nợ quá hạn tại MBS (chính sách từ 15/10/2026). Các gói lãi ưu đãi có điều kiện riêng, thường chỉ cho khách mới hoặc khách không có dư nợ margin trong 180 ngày.

Các bước vay margin chứng khoán

Có bảy bước, từ chọn CTCK tới tất toán khoản vay. Thứ tự dưới đây áp dụng cho phần lớn CTCK; thao tác cụ thể ở từng nơi nằm ở mục tiếp theo.

  1. Chọn CTCK theo mã bạn định mua, không chỉ theo lãi. Tra tỷ lệ cho vay và giá chặn của mã đó ở các CTCK trên trang dữ liệu margin, rồi so lãi ở bài lãi suất margin.
  2. Đăng ký tiểu khoản ký quỹ và ký hợp đồng. Phần lớn làm trên app: chọn đăng ký margin, đọc điều khoản, xác nhận bằng OTP hoặc chữ ký số.
  3. Nạp tiền vào đúng tiểu khoản ký quỹ. Tài khoản margin là tiểu khoản riêng, nên nộp đúng chỗ để khỏi phải chuyển nội bộ trước khi đặt lệnh. Ở MBS, nội dung nộp tiền vào tài khoản margin ghi số tài khoản kèm đuôi 8 (tiểu khoản thường đuôi 1).
  4. Kiểm tra sức mua với mã cụ thể. Sức mua margin hiển thị trên app thay đổi theo mã, vì mỗi mã có tỷ lệ cho vay riêng. Nhập mã vào màn hình đặt lệnh để xem sức mua tối đa trước khi chọn khối lượng.
  5. Đặt lệnh mua. Phần tiền vượt số dư tiền mặt trở thành dư nợ. Ở DNSE, mỗi lệnh mua là một “deal” gắn với gói vay bạn chọn (lãi và số ngày miễn lãi khác nhau).
  6. Theo dõi tỷ lệ ký quỹ mỗi ngày. App hiển thị tỷ lệ ký quỹ hoặc tỷ lệ Rtt cùng ngưỡng cảnh báo. Tính trước giá bị gọi ký quỹ bằng công cụ tính giá call margin.
  7. Trả nợ hoặc gia hạn trước ngày đến hạn. Nộp tiền hoặc bán chứng khoán để trả; muốn giữ lâu hơn thì đề nghị gia hạn.

Đăng ký margin ở DNSE, SSI, KBSV, MBS và VPS

DNSE, SSI, KBSV và MBS công bố hướng dẫn đăng ký margin trên app hoặc web; VPS công bố chính sách khoản vay nhưng chúng tôi chưa thấy hướng dẫn thao tác đăng ký trên website. Thông tin tra ngày 22/10/2026.

Vay margin DNSE

  • Đăng ký: chọn đăng ký “Margin Online” ngay trên trang chủ Entrade X, kiểm tra thông tin cá nhân và điều khoản. Sau khi đăng ký được xác nhận, hợp đồng điện tử gửi về email dùng khi mở tài khoản. Muốn giao dịch ký quỹ, vào tab Menu và chọn tiểu khoản margin.
  • Khoản vay theo deal: mỗi lệnh mua chọn một gói vay, ví dụ Rocket X lãi 12,5%/năm, hoặc gói miễn lãi R3, R5, R10. Tỷ lệ cho vay từ 10% đến 50% tùy mã, danh mục trên 200 mã, tổng hạn mức 10 tỷ đồng.
  • Kỳ hạn: 90 ngày từ khi giải ngân. DNSE tự động gia hạn miễn phí thêm 90 ngày, trừ các gói miễn lãi. Khi đến hạn, bạn có thể đề nghị gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 90 ngày, với điều kiện nộp lãi và phí gia hạn bằng 0,3% nợ gốc đến hạn.

Vay margin SSI

  • Đăng ký: trên iBoard bản web, vào mục Tài khoản ở góc trên bên phải, chọn đăng ký tài khoản, chọn loại tài khoản margin, đồng ý điều khoản rồi nhập mã xác thực.
  • Kỳ hạn, lãi (thông báo ngày 14/10/2026): thời hạn vay 90 ngày, lãi 13,5%/năm tính trên năm 360 ngày, quá hạn 150%; thời hạn bổ sung khi vi phạm tỷ lệ duy trì tối đa 2 ngày làm việc sau ngày vi phạm.
  • Trên app: SSI iBoard Pro hiển thị tỷ lệ ký quỹ theo ba vùng (an toàn, bổ sung tài sản, bán xử lý) và cho gia hạn khoản vay trực tuyến.

Mở tài khoản SSI

Vay margin KBSV

  • Đăng ký: trong app KB Buddy, chọn sản phẩm tài khoản ký quỹ, sau đó làm lại các bước xác thực như khi mở tài khoản: chụp hai mặt thẻ căn cước, quét chip NFC, xác thực khuôn mặt và ký điều khoản.
  • Kỳ hạn (gói KB-Margin, áp dụng từ 10/12/2025): thời hạn vay 90 ngày, gia hạn mỗi lần tối đa 90 ngày. KBSV đo rủi ro tài khoản bằng tỷ lệ Rtt thay cho tỷ lệ ký quỹ theo quy chế.

Mở tài khoản KBSV

Vay margin MBS

  • Tài khoản: margin là tiểu khoản số 8. Khi nộp tiền qua ngân hàng, nội dung ghi “Nop tien 005Cxxxxxx8” kèm họ tên, trong đó xxxxxx là 6 số tài khoản chứng khoán.
  • Chính sách (áp dụng từ 15/10/2026): hạn mức mặc định 15 tỷ đồng mỗi khách; thời hạn 90 ngày từ ngày giải ngân, gia hạn theo đề nghị tối đa 3 tháng mỗi lần; tỷ lệ ký quỹ ban đầu từ 50%, duy trì 35%, xử lý 30%; thu lãi định kỳ ngày 25 hằng tháng; rút tiền khi tỷ lệ ký quỹ từ 45% và sức mua không âm.
  • Khi bị gọi ký quỹ (cùng chính sách): tỷ lệ xuống dưới 35% thì bạn nhận 5 thông báo bổ sung ký quỹ trong 5 ngày giao dịch liên tiếp; chưa bổ sung thì MBS bán vào ngày gửi thông báo thứ 5. Tỷ lệ xuống tới 30% thì MBS bán ngay trong ngày thông báo vi phạm. Khoản vay đến hạn chưa trả thì bị bán vào ngày làm việc liền sau ngày đến hạn.
  • Đăng ký: trên MBS Mobile, chọn tab Trang chủ, vào mục Margin, chọn Đăng ký và nhập thông tin theo hướng dẫn (trang hỏi đáp của MBS). Khách mở tài khoản bằng eKYC cần đăng ký chữ ký online trước (Menu > Cài đặt > Đăng ký chữ ký) hoặc nộp hồ sơ bản cứng; theo “Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ” ngày 23/03/2026, có chữ ký online thì đăng ký mới, điều chỉnh hạn mức margin và gia hạn khoản vay online được. Tổng đài MBS là 1900 9088.

Vay margin VPS

  • Chính sách (từ 12/02/2026): lãi trong hạn 14%/năm, quá hạn 150%; thời hạn tối đa 90 ngày, có thể gia hạn tùy chính sách VPS; miễn lãi 1 ngày từ ngày giải ngân. VPS báo trước 1 ngày làm việc khi đổi lãi suất.
  • Phí gia hạn (biểu phí từ 15/06/2026): 0,33% giá trị gia hạn, từ lần thứ 3 là 0,55%, tối thiểu 10.000 đồng mỗi lần.
  • Đăng ký: chúng tôi chưa thấy hướng dẫn công khai; hỏi VPS qua app SmartOne hoặc tổng đài.
CTCKĐăng kýKỳ hạn, gia hạnHạn mức mặc địnhCập nhật
DNSEOnline trên Entrade X, hợp đồng gửi email90 ngày, tự gia hạn thêm 90 ngày; sau đó phí 0,3%10 tỷTrang sản phẩm, tra 22/10/2026
SSIOnline trên iBoard90 ngày, gia hạn trực tuyến trên iBoard ProKhông ghi trong thông báo14/10/2026
KBSVTrong app KB Buddy, xác thực lại90 ngày, mỗi lần gia hạn tối đa 90 ngàyKhông ghi trong tài liệuTừ 10/12/2025
MBSTrên MBS Mobile (Trang chủ, Margin, Đăng ký); khách eKYC cần chữ ký online hoặc hồ sơ bản cứng90 ngày, gia hạn tối đa 3 tháng mỗi lần15 tỷ15/10/2026
VPSChưa thấy hướng dẫn công khaiTối đa 90 ngày; phí gia hạn 0,33% (từ lần 3: 0,55%)Không ghi12/02/2026

Ngưỡng gọi ký quỹ và bán xử lý của từng CTCK (SSI, MBS, VPS dùng tỷ lệ ký quỹ theo quy chế; DNSE, KBSV dùng thang Rtt nên con số lớn hơn và không so trực tiếp được) được tổng hợp ở bài tỷ lệ margin. Cách quy đổi ngưỡng ra giá bị gọi ký quỹ có ở bài call margin là gì.

Vay margin được bao nhiêu tiền với một mã?

Nếu bạn chỉ mua một mã, số tiền vay tối đa = vốn tự có × tỷ lệ cho vay / (1 − tỷ lệ cho vay); sau đó còn bị giới hạn bởi giá chặn, hạn mức tài khoản và hạn mức cho vay mã đó của CTCK. Với 100 triệu đồng vốn:

Tỷ lệ cho vay của mãSố tiền vay tối đaSức mua tối đa
50%100 triệu200 triệu
40%khoảng 66,67 triệukhoảng 166,67 triệu
30%khoảng 42,86 triệukhoảng 142,86 triệu
25%khoảng 33,33 triệukhoảng 133,33 triệu
20%25 triệu125 triệu

Ba giới hạn làm số thực tế thấp hơn bảng:

1. Giá chặn. Giá chặn là mức giá tối đa CTCK dùng để tính khoản vay. Giá thị trường cao hơn giá chặn thì phần vượt không được tính. Ví dụ với mã HPG, theo danh mục mới nhất của từng CTCK tổng hợp ngày 22/10/2026, cả 21 CTCK trong dữ liệu đều cho vay 50%, nhưng giá chặn khác nhau: TCBS 22.800 đồng, VNDirect 28.300 đồng, Mirae Asset 30.000 đồng, DNSE 40.000 đồng. Khi giá thị trường cao hơn các mức này, mỗi cổ phiếu chỉ vay được tối đa 11.400 đồng ở TCBS, 14.150 đồng ở VNDirect, 15.000 đồng ở Mirae Asset và 20.000 đồng ở DNSE, dù cùng ghi “50%”. Ví dụ chỉ minh họa chính sách cho vay, không phải đánh giá cổ phiếu.

2. Tỷ lệ cho vay khác nhau giữa CTCK. Ngày 22/10/2026, dữ liệu margin của site gom danh mục 23 CTCK (21 nơi công bố tỷ lệ cho vay) cho 459 mã. Trong 339 mã được ít nhất 3 CTCK cho vay, 279 mã có chênh lệch giữa tỷ lệ cao nhất và thấp nhất từ 20 điểm phần trăm trở lên, 184 mã chênh từ 30 điểm trở lên; chỉ 25 mã được mọi nơi cho vay cùng một tỷ lệ. Nghĩa là với cùng 100 triệu đồng, chọn nơi cho vay 50% thay vì 20% làm số tiền vay được gấp 4 lần.

3. Hạn mức tài khoản và “room”. Mỗi tài khoản có hạn mức tổng (DNSE 10 tỷ, MBS 15 tỷ mặc định). Mỗi CTCK cũng chỉ được cho vay một mã tối đa 10% vốn chủ sở hữu của mình và một khách tối đa 3% (Điều 9 Quy chế giao dịch ký quỹ). Chạm trần thì CTCK ngừng cho vay mới mã đó, dù mã vẫn nằm trong danh mục.

Cách đọc trang tra cứu margin theo mã

Mỗi mã có một trang dạng /margin/{mã}/, ví dụ margin HPG. Đọc theo thứ tự:

  1. Dòng tóm tắt: số CTCK đang cho vay mã đó và khoảng tỷ lệ, ví dụ “từ 20% đến 50%”. Mã thuộc danh sách không đủ điều kiện của Sở hiện nhãn đỏ kèm lý do.
  2. Bảng theo CTCK: tỷ lệ cho vay, giá chặn (nếu CTCK công bố) và ngày của danh mục. Dấu * nghĩa là CTCK công bố tỷ lệ ký quỹ, chúng tôi quy đổi: tỷ lệ cho vay = 100% − tỷ lệ ký quỹ. VPS, HSC, ABS, Yuanta, Agriseco thuộc nhóm này.
  3. Dòng ghi chú: CTCK nào không có mã trong danh mục, CTCK nào có mã nhưng không công bố tỷ lệ (BSC, VCBS).
  4. Thay đổi gần đây: mã được thêm, bị loại, tăng hoặc giảm tỷ lệ ở CTCK nào, ngày nào.

Muốn xem toàn bộ danh mục của một CTCK, dùng trang /margin/ctck/{tên-ctck}/, ví dụ danh mục margin DNSE. Danh mục đổi thường xuyên, nên trước khi đặt lệnh hãy xem lại sức mua theo mã trên app của CTCK.

Trả nợ, tất toán margin thế nào?

Bạn trả nợ bằng cách nộp tiền vào tiểu khoản ký quỹ hoặc bán chứng khoán; tất toán là trả hết dư nợ gốc cùng lãi đã cộng dồn đến ngày trả. Lãi tính theo ngày trên dư nợ thực tế nên trả sớm ngày nào bớt lãi ngày đó. Một vài cơ chế cụ thể:

  • Thu nợ tự động. DNSE tự động trả nợ vào cuối ngày khi tài khoản có tiền nếu bạn bật tính năng này. Với khoản vay đến hạn hoặc quá hạn, hệ thống thu cả khi bạn không bật; nếu có tiền bán chờ về, DNSE ứng trước số tiền đó để trả nợ và thu phí ứng trước theo biểu phí (ứng trước tự động 12,5%/năm).
  • Trả chủ động. DNSE cho chọn trả theo khoản vay (khoản đến hạn, quá hạn) hoặc theo deal (ví dụ deal có tỷ lệ thấp hay lãi cao để trả trước).
  • Ngày thu lãi. Lãi cộng dồn mỗi ngày nhưng ngày thu do hợp đồng quy định; MBS thu lãi định kỳ vào ngày 25 hằng tháng. Để sẵn tiền vào ngày thu; thiếu tiền thì xử lý thế nào do hợp đồng ký quỹ quy định, nên đọc kỹ mục này.
  • Rút tiền khi đang vay. Chỉ rút được phần không làm tỷ lệ ký quỹ tụt dưới ngưỡng; MBS yêu cầu tỷ lệ từ 45% và sức mua không âm.

Quy chế tính tiền bán chờ về vào tài sản trên tài khoản ký quỹ (Điều 2), nên phần đã bán không còn chịu biến động giá dù tiền chưa về. Với cách tính Rtt của DNSE, KBSV, tiền bán chờ về được trừ thẳng vào dư nợ, nên Rtt tăng ngay sau khi lệnh bán khớp.

Hủy đăng ký margin

Trả hết dư nợ gốc và lãi là bước đầu ở mọi nơi. Chỉ muốn thôi vay thì như vậy là đủ để ngừng tính lãi, vì tiểu khoản margin không còn dư nợ thì không phát sinh lãi. Muốn hủy hẳn, tài liệu công khai của bốn CTCK ghi:

  • VNDirect (FAQ giao dịch ký quỹ, sửa 15/09/2026): thanh toán toàn bộ dư nợ và đổi hạn mức vay về 0, hoặc đến trụ sở, chi nhánh để làm thủ tục hủy gói vay. Hạn mức đổi trên app VNDIRECT DGO (biểu tượng 4 ô vuông) hoặc DSTOCK (mục Mở rộng): chọn Margin, chọn Thay đổi hạn mức, nhập hạn mức rồi bấm “Cập nhật”.
  • Pinetree: giấy đề nghị đóng tài khoản cho tích riêng tiểu khoản margin, giữ lại tài khoản thường.
  • Shinhan: có giấy đề nghị tất toán tài khoản ký quỹ tách khỏi giấy tất toán tài khoản lưu ký.
  • DNSE (điều khoản 28/05/2024): tài khoản ký quỹ tự đóng sau 12 tháng không giao dịch và không còn số dư.

Chuyển tiền, cổ phiếu từ tiểu khoản margin về tiểu khoản thường và số đuôi từng nơi có ở bài tài khoản margin là gì. Muốn đóng cả tài khoản chứng khoán, xem điều kiện và phí ở bài đóng tài khoản chứng khoán.

Gia hạn margin có mất phí không?

Có, ở cả năm CTCK có công bố mức phí mà chúng tôi đọc, dù hai nơi miễn lần đầu: VPS thu 0,33% giá trị gia hạn (từ lần 3 là 0,55%), VNDirect 0,5% dư nợ gốc còn lại, Mirae Asset 0,6%; DNSE tự gia hạn miễn phí 90 ngày rồi thu 0,3% nợ gốc đến hạn, Pinetree miễn phí lần đầu, lần 2 thu 0,2% rồi tăng dần tới tối đa 0,5%. Quy chế cho mỗi khoản vay tối đa 3 tháng, mỗi lần gia hạn tối đa 3 tháng theo đề nghị của bạn (Điều 11 Quy chế giao dịch ký quỹ), và CTCK quyết định có cho gia hạn hay không. Phí, điều kiện gia hạn ở từng nơi:

CTCKKỳ hạn mỗi khoản vayPhí, điều kiện gia hạnCập nhật
VPSTối đa 90 ngày0,33% giá trị gia hạn; từ lần 3 là 0,55%; tối thiểu 10.000 đồngBiểu phí từ 15/06/2026
DNSE90 ngàyTự gia hạn miễn phí thêm 90 ngày (trừ gói miễn lãi); đề nghị thêm tối đa 2 lần, nộp lãi và phí 0,3% nợ gốc đến hạnTra 22/10/2026
VNDirect90 ngày (DMargin)0,5% dư nợ gốc còn lại, đã gồm VAT; gia hạn online tối đa 2 lần mỗi khoản, cần Rtt từ 90%FAQ sửa 26/08/2026
Mirae AssetKhông ghi trong biểu phí0,6% giá trị gia hạn, đã gồm VATBiểu phí từ 01/12/2025
PinetreeKhông ghi trong biểu phíMiễn phí lần đầu; lần 2 là 0,2%; mỗi lần sau tăng 0,1%, tối đa 0,5% dư nợ gốc còn lạiBiểu phí từ 21/10/2026
Shinhan89 ngàyGia hạn tối đa 89 ngàyTrang dịch vụ tài chính, tra 22/10/2026
MBS90 ngàyTheo đề nghị, tối đa 3 tháng mỗi lần15/10/2026

Ở VNDirect, phải có đủ tiền trả lãi và phí gia hạn trong tài khoản lúc gửi yêu cầu; gia hạn online làm từ 7:00 đến 16:00 ngày giao dịch, khoản đã quá hạn thì không gia hạn online được. Khoản DMargin còn tự gia hạn thêm 1 kỳ; trang không ghi lần tự gia hạn này có thu phí không. Tài liệu đã đọc của MBS và Shinhan không có dòng phí gia hạn; SSI cho gia hạn trực tuyến trên iBoard Pro nhưng chúng tôi chưa thấy mức phí công bố.

Gia hạn 100 triệu đồng ở VPS tốn 330.000 đồng, bằng khoảng 8,5 ngày lãi ở mức 14%/năm; ở VNDirect là 500.000 đồng. Không trả và không gia hạn thì khoản vay quá hạn: lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn ở SSI, VPS, DNSE, KBSV, Pinetree, VNDirect (DMargin), và CTCK được bán chứng khoán để thu nợ; SSI ghi thời hạn xử lý khoản vay đến hạn tối đa 2 ngày làm việc sau ngày đến hạn; MBS bán vào ngày làm việc liền sau ngày đến hạn.

Một khoản vay khác cũng dùng cổ phiếu làm tài sản bảo đảm và hay bị gọi lẫn với margin là vay cầm cố.

Vay cầm cố cổ phiếu khác vay margin thế nào?

Vay cầm cố là dùng cổ phiếu bạn đang có làm tài sản bảo đảm cho một khoản vay theo hợp đồng riêng với bên cho vay; vay margin là vay CTCK để mua chứng khoán trên tài khoản ký quỹ, theo quy chế giao dịch ký quỹ của UBCKNN. Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 309) định nghĩa cầm cố tài sản là việc bên cầm cố “giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ”. Với margin, các mốc ký quỹ ban đầu từ 50%, duy trì từ 30% (Điều 5), danh mục mã và thời hạn bổ sung đều do Quyết định 87/QĐ-UBCK quy định như các mục trên.

Điểm so sánhVay marginVay cầm cố cổ phiếu
Tài sản bảo đảmTiền và chứng khoán trên tài khoản ký quỹ, gồm cả mã mua bằng tiền vayCổ phiếu bạn đã sở hữu, bị phong tỏa trong thời gian cầm cố
Văn bản đặt luật chơiQuyết định 87/QĐ-UBCK và hợp đồng ký quỹHợp đồng cầm cố, hợp đồng vay với bên cho vay
Mã được dùngMã trong danh mục ký quỹ của CTCKDo bên cho vay chấp nhận
Khi giá giảmGọi ký quỹ, bổ sung trong tối đa 3 ngày làm việc, quá hạn thì CTCK bánTheo điều khoản xử lý tài sản trong hợp đồng

Luật Chứng khoán 2019 (Điều 86 khoản 1 điểm b) cho CTCK có nghiệp vụ môi giới “cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán”. Tỷ lệ cho vay, thời hạn, lãi suất và mục đích dùng tiền của một khoản vay cầm cố không theo các mức của quy chế ký quỹ mà nằm trong hợp đồng, nên đọc kỹ hợp đồng trước khi ký.

Cổ phiếu đang cầm cố không phải số dư khả dụng: bạn không bán hay chuyển đi được cho tới khi giải tỏa. Chương trình chuyển danh mục về KIS (14/07–31/12/2026) chẳng hạn ghi rõ “không hỗ trợ chứng khoán đang cầm cố, phong tỏa hoặc chờ giao dịch”; cách xem số dư phong tỏa ở bài chuyển chứng khoán sang công ty khác. Khái niệm ký quỹ theo từng loại sản phẩm có ở bài ký quỹ là gì.

Chi phí thực tế của một lệnh mua bằng margin

Ngoài lãi vay, một lệnh margin còn chịu phí giao dịch (có nơi cao hơn khi dùng ký quỹ), phí trả Sở và thuế 0,1% khi bán. Ví dụ ở DNSE với gói Rocket X (0,0342%/ngày), theo biểu phí tra ngày 22/10/2026:

Bạn có 100 triệu đồng, mua 200 triệu đồng cổ phiếu được cho vay 50%, dư nợ 100 triệu đồng, khoản vay tính lãi 20 ngày rồi bán với giá trị 200 triệu đồng.

KhoảnCách tínhSố tiền
Lãi vay100.000.000 × 0,0342% × 20 ngày684.000 đồng
Phí giao dịch DNSE khi giao dịch ký quỹ0,045% × 200 triệu × 2 chiều180.000 đồng
Phí trả Sởkhoảng 0,027% × 200 triệu × 2 chiềukhoảng 108.000 đồng
Thuế thu nhập cá nhân khi bán0,1% × 200 triệu200.000 đồng
Tổngkhoảng 1.172.000 đồng

Tổng chi phí bằng khoảng 0,59% giá trị vị thế: giá cổ phiếu phải tăng chừng đó mới hòa vốn. DNSE thu 0% phí giao dịch khi bạn dùng tiền mặt, nên phần phí 0,045% chỉ phát sinh vì dùng ký quỹ. Giữ quá 90 ngày thì cộng thêm phí gia hạn nếu có. Đổi số ngày, lãi suất bằng công cụ tính lãi margin.

Checklist trước khi bấm lệnh mua margin

  1. Tiền đã nằm ở tiểu khoản ký quỹ, không phải tiểu khoản thường.
  2. Mã có trong danh mục của CTCK này; tỷ lệ cho vay và giá chặn khớp với điều bạn tính (đối chiếu trang /margin/{mã}/ và app).
  3. Mã chưa có trong danh sách không đủ điều kiện giao dịch ký quỹ của Sở; theo dõi công bố chính thức của HOSE, HNX, vì danh sách được cập nhật sau mỗi mùa báo cáo tài chính (các tiêu chí ở bài cổ phiếu bị cắt margin). Bị cắt margin thì mã không còn được tính vào tài sản thực có (Điều 10 khoản 2), tỷ lệ ký quỹ tụt dù giá không đổi.
  4. Biết giá bị gọi ký quỹ và giá bị bán xử lý của danh mục, tính bằng công cụ tính giá call margin.
  5. Có nguồn tiền nộp được trong thời hạn bổ sung ghi trong hợp đồng. Quy chế không cho CTCK đặt thời hạn này quá 3 ngày làm việc (Điều 7 Quyết định 87/QĐ-UBCK); mỗi nơi làm khác nhau, như SSI tối đa 2 ngày làm việc sau ngày vi phạm, MBS gửi 5 thông báo trong 5 ngày giao dịch rồi bán. Chạm ngưỡng xử lý thì bị bán ngay, không chờ hết hạn.
  6. Đã bật thông báo gọi ký quỹ qua app, SMS hoặc email, và số điện thoại, email trên tài khoản còn dùng.
  7. Ghi lịch ngày đến hạn khoản vay và ngày thu lãi; biết phí gia hạn ở CTCK của bạn.
  8. Tính tổng chi phí cho thời gian định giữ, gồm cả phí giao dịch khi dùng ký quỹ và thuế khi bán. Nếu mục tiêu chỉ là đòn bẩy ngắn hạn theo thị trường chung, so sánh thêm với phái sinh ở bài margin hay phái sinh.