Tài khoản ký quỹ (margin) và tài khoản phái sinh cùng dùng chữ “ký quỹ” nhưng là hai thứ khác nhau. Margin là vay tiền công ty chứng khoán (CTCK) để mua cổ phiếu: đòn bẩy tối đa 2 lần, trả lãi theo ngày, phổ biến 13–13,5%/năm (khoảng 11,5–14%/năm) tính đến 22/10/2026. Phái sinh là đặt cọc 17% giá trị hợp đồng tương lai VN30 với vị thế qua đêm (mức tối thiểu của VSDC): đòn bẩy khoảng 5,9 lần, còn vị thế trong ngày theo mức ký quỹ riêng của CTCK, không có lãi vay nhưng trả phí và thuế mỗi lượt, mua bán được trong phiên và bán khống được. Mở loại nào tùy ba điều: bạn muốn nắm cổ phiếu hay giao dịch theo chỉ số VN30, giữ vị thế bao lâu, và có theo dõi tài khoản trong giờ giao dịch được không.

So sánh margin và phái sinh trong một bảng

Tiêu chíTài khoản ký quỹ (margin)Tài khoản phái sinh
Bạn nắm gìCổ phiếu thật, mua một phần bằng tiền vayHợp đồng tương lai, không sở hữu cổ phiếu
Đòn bẩyTối đa 2 lần (cho vay tối đa 50%)Khoảng 5,9 lần với vị thế qua đêm (ký quỹ 17%); trong ngày theo mức riêng của CTCK
Chi phí chínhLãi vay theo ngày, phí mua bán theo % giá trịPhí theo hợp đồng mỗi lượt, không lãi vay
Thanh toánT+2: mua hôm nay, chiều T+2 mới bán đượcMở và đóng ngay trong phiên
Kiếm lời khi giá giảmKhôngCó, bằng vị thế bán
Gọi ký quỹTheo tỷ lệ ký quỹ, quy chế xác định cuối ngàyTheo tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ, cả trong phiên
Thời hạnKhoản vay tối đa 3 tháng, được gia hạnHợp đồng đáo hạn thứ Năm thứ ba của tháng đáo hạn
Thuế0,1% giá bán, chỉ chiều bán0,1% của một nửa ký quỹ ban đầu, cả chiều mở lẫn đóng

Cập nhật 23/10/2026. Căn cứ và số liệu ở từng mục bên dưới.

Cách tự chọn: checklist trước khi mở tài khoản

Không có đáp án chung. Bảy câu dưới đây giúp bạn tự xếp mình vào loại tài khoản hợp với cách giao dịch:

  1. Bạn muốn nắm cổ phiếu của một doanh nghiệp, hay giao dịch theo cả chỉ số VN30? Cổ phiếu có cổ tức và quyền cổ đông; hợp đồng tương lai thì không.
  2. Bạn giữ vị thế bao lâu? Giữ càng lâu, lãi margin càng nhiều; giữ phái sinh qua tháng đáo hạn thì phải chuyển kỳ hạn.
  3. Mỗi tuần bạn mở và đóng bao nhiêu lần? Nhân số lần với khoảng 46.800 đồng (1 hợp đồng, phí SSI, ở 1.900 điểm) để ra chi phí phái sinh.
  4. Bạn có cần kiếm lời hoặc phòng vệ khi thị trường giảm không? Chỉ phái sinh làm được.
  5. Bạn có theo dõi tài khoản trong giờ giao dịch và có sẵn tiền dự phòng không? Phái sinh có thể bị đóng vị thế ngay trong phiên; vị thế qua đêm phải đủ ký quỹ tại VSDC, hạn bổ sung trước 9h30 phiên kế tiếp (Quyết định 26/QĐ-HĐTV, Điều 13).
  6. CTCK bạn chọn cho vay mã đó bao nhiêu phần trăm và đặt ngưỡng nào? Tra tỷ lệ cho vay trên trang dữ liệu margin, đọc ngưỡng duy trì, xử lý (margin) và ngưỡng cảnh báo, đóng vị thế (phái sinh) trước khi ký hợp đồng.
  7. Bạn chịu được mức lỗ nào trong một phiên? Lấy giá trị vị thế nhân 7% (biên độ một phiên của cổ phiếu HOSE và VN30F; cổ phiếu HNX là 10%), so với vốn của bạn.

Mỗi câu hỏi trên dựa vào một khác biệt cụ thể giữa hai loại tài khoản; các phần dưới đưa căn cứ và số liệu cho từng khác biệt.

Tài khoản ký quỹ và tài khoản phái sinh là gì?

Tài khoản giao dịch ký quỹ là tiểu khoản để vay tiền CTCK mua chứng khoán; tài khoản giao dịch phái sinh là tài khoản mua bán hợp đồng tương lai, đi kèm một tài khoản ký quỹ chứa tiền cọc của chính bạn.

  • Tài khoản ký quỹ theo Quy chế giao dịch ký quỹ ban hành kèm Quyết định 87/QĐ-UBCK, là tiểu khoản riêng tách khỏi tài khoản thường. “Ký quỹ” ở đây là phần vốn tự có so với tổng tài sản, phần còn lại là nợ. Cơ chế vay và danh mục cho vay ở bài margin là gì.
  • Tài khoản phái sinh theo Nghị định 158/2020/NĐ-CP và Thông tư 58/2021/TT-BTC, mỗi CTCK mở được 1 tài khoản (Điều 6 Thông tư 58). “Ký quỹ” ở đây là tiền cọc bảo đảm thanh toán lãi lỗ, không phải khoản vay. Sản phẩm gần như chỉ có hợp đồng tương lai chỉ số VN30 (VN30F), mỗi điểm ứng với 100.000 đồng; xem bài chứng khoán phái sinh là gì.

Ai được mở tài khoản ký quỹ, ai được mở tài khoản phái sinh?

Quy định hiện hành không bắt nhà đầu tư cá nhân thi chứng chỉ, kiểm tra kiến thức hay có vốn tối thiểu với cả hai loại tài khoản; bạn cần tài khoản chứng khoán, ký hợp đồng với CTCK và đáp ứng điều kiện riêng của từng nơi. Quy chế 87 không cho cổ đông lớn, người quản lý của chính CTCK và người liên quan mở tài khoản ký quỹ tại CTCK đó; MBS còn yêu cầu khách không có nợ xấu, nợ quá hạn tại MBS (chính sách áp dụng từ 15/10/2026). Với phái sinh, bạn phải nộp đủ ký quỹ ban đầu trước khi đặt lệnh (Điều 10 Thông tư 58/2021/TT-BTC). Nghị định 306/2025/NĐ-CP (hiệu lực 09/01/2026) sửa Nghị định 158/2020 ở các điều về điều kiện kinh doanh, bù trừ của CTCK, ngân hàng và hồ sơ (Điều 4, 5, 6, 9, 10, 11), không sửa Điều 16 về đầu tư chứng khoán phái sinh. Các bước đăng ký từng CTCK ở bài mở tài khoản phái sinh.

Đòn bẩy của margin và phái sinh khác nhau thế nào?

Margin cho đòn bẩy tối đa 2 lần vì CTCK chỉ được cho vay tối đa 50% giá trị chứng khoán mua; phái sinh cho khoảng 5,9 lần với vị thế qua đêm vì ký quỹ ban đầu tối thiểu là 17% giá trị hợp đồng (1 ÷ 17%). Vị thế mở và đóng trong ngày không phải ký quỹ tại VSDC, nên mức ký quỹ trong ngày do từng CTCK tự đặt.

Với margin, 2 lần chỉ đạt khi mã được cho vay đúng 50%. Trong danh mục ngày 14/10/2026, SSI cho vay 276 mã, trong đó 157 mã được cho vay 50%, số còn lại 10–40% (đếm từ dữ liệu trang dữ liệu margin thu thập). Với 100 triệu đồng vốn:

Tỷ lệ cho vay của mãSức mua tối đa (triệu đồng)Đòn bẩy (lần)
50%2002
40%166,71,67
30%142,91,43
20%1251,25

Sức mua = vốn ÷ (1 − tỷ lệ cho vay), chưa trừ phí.

Với phái sinh, đòn bẩy do số hợp đồng bạn mở quyết định. Ở 1.900 điểm, 1 hợp đồng trị giá 190 triệu đồng, ký quỹ ban đầu 32,3 triệu đồng. Mức 5,9 lần nghĩa là nộp vừa đủ ký quỹ ban đầu, tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ 100%. Nộp để tỷ lệ này ở 80% (ngưỡng an toàn của VPBankS) thì còn khoảng 4,7 lần; DNSE áp tỷ lệ 18,48% nên khoảng 5,4 lần. Bảng tiền ký quỹ theo giá và ngưỡng từng CTCK ở bài ký quỹ phái sinh.

Chi phí: lãi vay hay phí theo hợp đồng?

Margin tốn tiền theo thời gian giữ, vì lãi tính theo ngày trên dư nợ; phái sinh tốn tiền theo số lượt giao dịch, vì mỗi lần mở hoặc đóng hợp đồng đều chịu phí và thuế, còn giữ thêm ngày không mất lãi.

Phía margin: lãi vay cộng phí mua bán theo % giá trị. Vay 100 triệu đồng ở 13,5%/năm của SSI (năm 360 ngày, danh mục 14/10/2026) tốn 1.125.000 đồng cho 30 ngày, 3.375.000 đồng cho 90 ngày. Lãi từng CTCK và gói ưu đãi so sánh ở bài lãi suất margin.

Phía phái sinh: mỗi lượt (mở hoặc đóng) 1 hợp đồng gồm phí CTCK (0–5.000 đồng tùy nơi), phí Sở 2.700 đồng, phí bù trừ VSDC 2.550 đồng và thuế, cộng phí quản lý tài sản ký quỹ của VSDC tối thiểu 100.000 đồng mỗi tháng. Bảng phí từng CTCK ở bài phí giao dịch phái sinh.

Hai vị thế quy mô gần bằng nhau, giữ 30 ngày, theo biểu phí SSI:

Khoản (đồng)Margin: 200 triệu, vay 100 triệuPhái sinh: 1 hợp đồng, 190 triệu
Lãi vay1.125.0000
Phí mua và bán600.00014.500
Thuế200.00032.300
Phí quản lý tài sản ký quỹ0100.000
Cộng1.925.000146.800

Tự tính, giá bán bằng giá mua. Phí cổ phiếu online 0,15% mỗi chiều (đã gồm phí Sở). Phái sinh: phí SSI 2.000 đồng, phí Sở, phí VSDC cho 2 lượt; thuế ở 1.900 điểm cả 2 lượt; phí quản lý tài sản ký quỹ giả định cả 30 ngày nằm trong một tháng. Chưa tính phí lưu ký cổ phiếu, phí nộp, rút ký quỹ.

Thuế thu nhập cá nhân từ 01/07/2026: bán cổ phiếu chịu 0,1% giá bán (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP); mỗi lượt mở hoặc đóng hợp đồng tương lai chịu 0,1% × giá × 100.000 đồng × tỷ lệ ký quỹ ban đầu ÷ 2, tức 16.150 đồng một hợp đồng ở 1.900 điểm (Thông tư 87/2026/TT-BTC).

Không có nghĩa phái sinh rẻ hơn với mọi người. Mở và đóng hàng chục lần mỗi ngày thì 46.800 đồng mỗi lần cộng lên rất nhanh; giữ nhiều tháng thì mỗi lần chuyển kỳ hạn tốn thêm phí, thuế của một lần đóng và mở. Phái sinh còn có chênh lệch giữa giá hợp đồng và chỉ số (basis), và không có cổ tức.

Thanh toán T+2 và giao dịch trong ngày

Cổ phiếu mua ngày T về tài khoản trước 13h ngày T+2, chỉ bán được từ phiên chiều T+2; hợp đồng tương lai mở và đóng được trong cùng một phiên.

Với margin, mua xong mà giá đảo chiều ngay, bạn không thoát được vị thế cho tới chiều T+2 (vì sao chưa bán trong ngày được, xem bài giao dịch T+0). Phái sinh không có độ trễ này, nhưng lãi lỗ tính theo giá thanh toán cuối mỗi ngày và trả bằng tiền vào ngày làm việc liền sau. Vị thế giữ qua đêm phải có đủ ký quỹ tại VSDC (cẩm nang KRX của ACBS), hạn bổ sung trước 9h30 ngày giao dịch kế tiếp (Quy chế bù trừ VSDC, Quyết định 26/QĐ-HĐTV, Điều 13); đóng sau khi giữ qua đêm thì tiền ký quỹ rút được sau T+1 (FAQ KRX của DNSE).

Có bán khống được bằng tài khoản margin không?

Không. Tính đến 23/10/2026, nhà đầu tư cá nhân chỉ kiếm lời khi giá giảm được bằng vị thế bán hợp đồng tương lai; trên thị trường cổ phiếu, bạn chỉ bán được cổ phiếu đang có.

Thông tư 120/2020/TT-BTC có khái niệm bán khống có bảo đảm (Điều 11) nhưng chưa triển khai; kế hoạch nâng hạng thị trường đặt việc nghiên cứu “bán khống có kiểm soát” vào giai đoạn 2026–2028 (Nhà Đầu Tư, 11/11/2025).

Với phái sinh, bán 1 hợp đồng khi chưa có vị thế là mở vị thế bán: lãi 100.000 đồng mỗi điểm chỉ số giảm, lỗ cùng mức khi chỉ số tăng. Vị thế bán cũng dùng để phòng vệ một phần danh mục cổ phiếu.

Bị call và bị bán giải chấp ở hai bên khác nhau thế nào?

Margin bị gọi ký quỹ khi tỷ lệ ký quỹ (vốn thật ÷ tổng tài sản) xuống dưới ngưỡng duy trì, được bổ sung trong thời hạn CTCK đặt theo hợp đồng, tối đa 3 ngày làm việc theo quy chế (có nơi bán ngay khi tỷ lệ chạm mức xử lý); phái sinh bị gọi khi tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ vượt ngưỡng cảnh báo, và có thể bị đóng vị thế ngay trong phiên.

Nội dungMarginPhái sinh
Thước đoTỷ lệ ký quỹ, càng thấp càng rủi roTỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ, càng cao càng rủi ro
Mức sàn quy địnhDuy trì tối thiểu 30% (Quy chế 87, Điều 5)Ký quỹ ban đầu tối thiểu 17% (VSDC)
Ví dụ ngưỡng CTCKSSI: duy trì 35%, xử lý từ 25%VPBankS: an toàn 80%, cảnh báo 90%, xử lý 100%
Thời gian bổ sungTheo hợp đồng, quy chế giới hạn tối đa 3 ngày làm việc; SSI 2 ngày làm việcDo CTCK quy định; DNSE tự đặt lệnh xử lý trong ngày

Cập nhật 23/10/2026. SSI theo danh mục 14/10/2026; VPBankS, DNSE theo trang hướng dẫn không ghi ngày.

Quy chế 87 cho CTCK xác định tỷ lệ ký quỹ cuối ngày (Điều 6), nhưng CTCK được đặt cơ chế chặt hơn: DNSE dùng thước đo khác là Rtt (giá trị tài sản bảo đảm ÷ dư nợ thực tế) và tự động bán chứng khoán ở giá sàn khi Rtt dưới 80%. Phía phái sinh, CTCK tính lại ký quỹ yêu cầu theo giá khớp gần nhất trong phiên, khoản lỗ cộng thẳng vào mức yêu cầu (VPBankS: MR = IM + lỗ vị thế); VSDC xác định lại sau phiên, tài khoản còn thiếu ký quỹ lúc 9h30 hôm sau bị VSDC đề nghị tạm đình chỉ, chỉ được đóng vị thế (Quyết định 26/QĐ-HĐTV, Điều 13).

Điểm chung: lỗ có thể vượt số tiền bạn bỏ ra. Bán hết cổ phiếu không đủ trả nợ thì CTCK thu phần còn thiếu theo hợp đồng (Điều 8 Quy chế 87); lỗ phái sinh vượt tiền ký quỹ thì phần thiếu thành nợ.

Các ngưỡng trên dễ hình dung hơn khi đặt vào một khoản vốn cụ thể.

Ví dụ: cùng 100 triệu đồng, dùng margin và dùng phái sinh

Ví dụ giả định để minh họa cách tính, không phải dự báo giá hay gợi ý giao dịch. Vốn 100 triệu đồng, giữ 20 ngày (trong cùng một tháng, trước ngày đáo hạn), giá cổ phiếu (bên margin) hoặc giá hợp đồng VN30F (bên phái sinh) lúc đóng cao hơn hoặc thấp hơn 4% so với lúc mở, áp biểu phí và lãi suất SSI.

  • Margin: mua 200 triệu đồng một mã giả định được cho vay 50% (vay 100 triệu), lãi 13,5%/năm, năm 360 ngày, phí 0,15% mỗi chiều. Để số tròn, giả định phí mua 300.000 đồng trả bằng tiền riêng, ngoài 100 triệu vốn.
  • Phái sinh: nộp cả 100 triệu đồng, mua 2 hợp đồng VN30F ở 1.900 điểm, giá trị 380 triệu đồng (3,8 lần vốn). Ký quỹ ban đầu 64,6 triệu đồng (giả định SSI áp đúng 17%), tức tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ 64,6% (64,6 triệu ÷ 100 triệu đã nộp). Không chọn 3 hợp đồng vì ký quỹ ban đầu đã là 96,9 triệu, tỷ lệ sử dụng 96,9%, vượt ngưỡng cảnh báo 90% của VPBankS ngay khi mở. Mở 1 hợp đồng thì đòn bẩy 1,9 lần, gần bằng margin. Giá hợp đồng đi 4% là 76 điểm: đóng ở 1.976 hoặc 1.824.
Khoản (đồng)Margin, +4%Margin, −4%Phái sinh, +4%Phái sinh, −4%
Lãi lỗ trước chi phí8.000.000−8.000.00015.200.000−15.200.000
Lãi vay 20 ngày750.000750.00000
Phí giao dịch612.000588.00029.00029.000
Thuế208.000192.00065.89263.308
Phí khác00122.000122.000
Kết quả ròng6.430.000−9.530.00014.983.108−15.414.308
So với 100 triệu vốn6,43%−9,53%14,98%−15,41%

Margin: phí 0,15% giá mua và giá bán; thuế 0,1% giá bán; lãi 100.000.000 × 13,5% × 20 ÷ 360. Phái sinh: 7.250 đồng mỗi hợp đồng mỗi lượt (SSI 2.000 + Sở 2.700 + VSDC 2.550) × 2 hợp đồng × 2 lượt; thuế chiều mở 2 × 16.150, chiều đóng 2 × 16.796 (ở 1.976) hoặc 2 × 15.504 (ở 1.824); phí khác là phí quản lý tài sản ký quỹ mức tối thiểu 100.000 đồng (lũy kế 100 triệu × 20 ngày chỉ ra 48.000 đồng) cộng 2 lần nộp, rút ký quỹ 10.000 đồng chưa VAT (khoảng 11.000 đồng đã gồm VAT). Chưa tính phí lưu ký cổ phiếu.

Ba điều bảng cho thấy:

  1. Cùng mức giá đi 4%, 2 hợp đồng phái sinh khuếch đại cả lãi lẫn lỗ gần gấp đôi margin, vì đòn bẩy 3,8 lần so với 2 lần. Chi phí phía margin khoảng 1,5–1,6 triệu đồng, phía phái sinh khoảng 0,2 triệu đồng.
  2. Khoảng đệm trước khi bị xử lý khác hẳn. Margin: giá giảm khoảng 23,1% mới chạm mức duy trì 35% của SSI, khoảng 33,3% mới chạm mức xử lý 25%. Phái sinh, áp ngưỡng của VPBankS để minh họa: giá hợp đồng giảm khoảng 153 điểm (8,1%, về 1.747) là chạm ngưỡng cảnh báo 90%, khoảng 213 điểm (11,2%, về 1.686,7) là chạm ngưỡng xử lý 100%. Biên độ một phiên của VN30F là ±7%, khoảng 133 điểm ở 1.900.
  3. Kết quả cuối kỳ không cho thấy đường đi. Cả hai bên đều có thể bị xử lý giữa kỳ dù cuối kỳ giá hồi, nhưng ở phái sinh khoảng đệm hẹp hơn nhiều (8,1% so với 23,1% trong ví dụ) và lãi lỗ thanh toán bằng tiền mỗi ngày. Phía margin có thêm độ trễ: giá đảo chiều ngay sau khi mua thì bạn vẫn phải chờ tới chiều T+2 mới bán được.

Ngưỡng tự tính theo công thức tỷ lệ ký quỹ và tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ, chưa trừ phí, thuế, lãi cộng dồn, chưa tính thanh toán lãi lỗ cuối ngày. Chúng tôi chưa thấy SSI công bố ngưỡng phái sinh.

Dùng cả hai tài khoản

Có thể dùng cả hai, mỗi tiểu khoản một mục đích; khi đó tính rủi ro trên tổng vốn, không tính riêng từng bên. Các phép tính trên dùng biểu phí SSI (lãi margin 13,5%/năm, phí phái sinh 2.000 đồng mỗi hợp đồng mỗi lượt). SSI không thuộc nhóm lãi margin thấp nhất; mức của từng nơi ở bài lãi suất margin và phí giao dịch phái sinh. Nếu chọn SSI, cả hai tiểu khoản mở trong cùng một tài khoản: Mở tài khoản SSI.